8 Cách học ngữ pháp tiếng Đức hiệu quả

Cách học ngữ pháp tiếng Đức  hiệu quả trên sách, mạng hay trên lớp hiện nay, thì càng đọc các bạn càng thấy rối, Mình từng nghe nhiều bạn than thở là sợ và rất sợ ngữ pháp tiếng Đức vì khó. Nói thật, nhiều lúc Vuatiengduc cũng không dám chắc 100% cách dùng ngữ pháp của mình có đúng và theo chuẩn của Đức không. Vậy làm thế nào để có cách học ngữ pháp tiếng Đức hiệu quả. Nếu bạn đang tìm kiếm cách học ngữ pháp tiếng Đức hiệu quả thì bài viết của IECSVuatiengduc này là điều bạn cần.

1. Lập kế hoạch cụ thể

Trước khi bắt đầu bắt tay vào học, hãy tham khảo tư liệu để có 1 cái nhìn toàn cảnh về ngữ pháp trong tiếng Đức. Nhớ rằng học tập theo một kế hoạch cụ thể sẽ giúp bạn có cách học ngữ pháp tiếng Đức hiệu quả hơn và nắm rõ được lực học của bản thân.

2. Chỉ học ngữ pháp tiếng Đức cơ bản và thông dụng nhất:

Bạn nên đọc sách báo, truyện tiếng Đức của trẻ em. Nếu không thì bạn nên mua những quyển truyện vui song ngữ để vừa đọc giải trí vừa ghi nhớ những cấu trúc ngữ pháp được sử dụng bên trong. Đây là cách học ngữ pháp tiếng Đức hiệu quả nhất. Vì truyện hay sách báo viết cho trẻ em rất cơ bản và dễ hiểu. Chỉ học một chút ngữ pháp nâng cao, chẳng hạn câu điều kiện, quá khứ hoàn thành, một số cụm từ chuyển tiếp. Và đặc biệt đừng tham làm bài tập nâng cao nhé.

3. Học ngữ pháp tiếng Đức với nguyên lý 80/20:

Nguyên lý 80/20 nghĩa là 80% những gì bạn đạt được đều xuất phát từ 20% những cái quan trọng. Ví dụ, 80% thời gian bạn mặc quần áo thì bạn chỉ mặc có 20% quần áo trong tủ thôi. Tiếng Đức cũng như thế, bạn không thể nào hiểu hết tất cả ngữ pháp trong thời gian ngắn, vì thế để đạt 80% chất lượng học ngữ pháp tiếng Đức thì bạn nên tập trung vào 20% ngữ pháp tiếng Đức quan trọng và sử dụng phổ biến nhất.

4. Học bằng thực tế:

Cách học ngữ pháp tiếng Đức hiệu quả bằng biểu đồ

Cách học ngữ pháp tiếng Đức hiệu quả bằng biểu đồ

Nếu bạn học không hiểu ngữ pháp phần nào đó trong bài học thì hãy search google. Việc đọc các tài liệu, xem phim sẽ giúp bạn nâng cao trình độ viết tiếng Đức của mình. Vì khi đọc nhiều, bạn sẽ học được cách sử dụng các từ, câu,… một cách khoa học và chuẩn nhất.

Bạn cũng có thể tạo cho mình thói quen nghe đài, nghe bản tin tiếng Đức, hay vào trang facebook của Vuatiengduc mỗi ngày để sưu tập những cấu trúc ngữ pháp thường được sử dụng trong văn nói. Từ đó, áp dụng vào quá trình giao tiếp tiếng Đức của mình.

5. Học ngữ pháp qua lỗi sai:

Càng làm sai và sửa lại, rút kinh nghiệm thì bạn càng  hiểu và nhớ ngữ pháp Tiếng Đức. Ngoài ra, sửa các lỗi sai của người khác và người khác sửa lỗi sai của mình cũng là một cách học hay. Khi đó, việc học ngữ pháp tiếng Đức sẽ trở nên dễ dàng hơn đúng không nào.

6. Học ngữ pháp qua các trò chơi:

Có nhiều trò chơi và ứng dụng online có thể giúp bạn kiểm tra cũng như nâng cao ngữ pháp của mình một cách thú vị, học mà chơi – chơi mà học. Vừa chơi vừa học là một cách tự học ngữ pháp tiếng Đức vô cùng hiệu quả mà các bạn không thể bỏ qua. Hãy tận dụng những ứng dụng thông minh, những trò chơi tiếng Đức thông minh để học ngữ pháp tiếng Đức nhé!

7. Chơi các trò chơi ngữ pháp và từ vựng tiếng Đức:

Có nhiều trò chơi và ứng dụng online có thể giúp bạn kiểm tra cũng như nâng cao ngữ pháp của mình một cách thú vị, học mà chơi – chơi mà học. Đó là những trò chơi giáo dục sẽ cho bạn lời giải thích và ví dụ sinh động để bạn hiểu hơn về lỗi sai của mình. Cùng là chơi, nhưng hãy chọn cho mình cách chơi và trò chơi thông minh để vừa giúp giải trí, vừa giúp bạn năng cao trình độ của mình.

8. Rèn luyện kỹ năng viết:

Cải thiện ngữ pháp tiếng Đức bằng việc tập viết, sử dụng từ vựng và các quy tắc bạn vừa học. Viết nhật ký, truyện ngắn hay thậm chí trao đổi email với gia đình và bạn bè cũng là cách để bạn nâng cao khả năng của mình. Chú trọng sửa chữa các lỗi bạn hay lặp lại.

Trong quá trình học bạn sẽ gặp rất nhiều khó khăn, những vấn đề phức tạp và khó nhớ, nhưng nếu như bạn kiên định với mục tiêu đã đặt ra và có phương pháp học thú vị, hiệu quả thì bạn hoàn toàn có thể chiến thắng. Vì bạn biết, cuối cùng, sự nỗ lực học tiếng Đức của bạn sẽ được đền đáp xứng đáng.

 

Bài viết này thuộc bản quyền của Tổ Chức Tư Vấn Giáo Dục Quốc Tế IECS. Sao chép dưới mọi hình thức xin vui lòng dẫn nguồn và links. 

THAM KHẢO THÊM:

IECS và Vuatiengduc là công ty chuyên du học nghề Đức và trung tâm tiếng Đức uy tín nhất hiện nay. Với đội ngữ sáng lập đã sinh sống 20 năm tại Đức IECS và Vuatiengduc chúng tôi hiểu các bạn cần gì và sẽ tìm ra giải pháp cho từng học viên học tiếng Đức chuyên nghiệp

Động từ tách và không tách Trennbare/ nicht trennbare Verben trong tiếng Đức là gì?

Động từ tách và không tách trong tiếng Đức là gì?

Các động từ tách và không tách Trennbare/ nicht trennbare Verben là một loại động từ khác biệt so với các ngôn ngữ khác. Hãy cùng IECSVuatiengduc tìm hiểu xem Động từ tách và không tách trong tiếng Đức là gì nhé.

Động từ tách là dạng động từ có các động từ có tiền tố làm thay đổi ý nghĩa của động từ. Động từ tách gồm hai phần đó là tiền tố (Präfix/ Vorsibe) và động từ gốc ( Stammverb).

Ví dụ:

  • stehen – anstehen, verstehen,
  • lesen – vorlesen
    Meine Mutter liest mir jeden Abend eine Geschichte vor. (Mỗi tối mẹ đều đọc truyện cho tôi nghe)

Cấu trúc ngữ pháp

Động từ tách và không tách trong tiếng Đức

Động từ tách và không tách trong tiếng Đức

Cấu trúc câu ở thì hiện tại Präsens, ở thì quá khứ Präteritum: thì các tiền tố được tác ra khỏi động tự và đặt ở cuối câu, phần động từ gốc để ở vị trí thứ 2 và chia động từ như bình thường. Xem thêm phần ngữ pháp tiếng Đức

Chủ ngữ + Gốc động từ + Bổ ngữ + Tiền tố

Ví dụ: fernsehen( xem tivi) – fern là tiền tố, sehen là gốc động từ

  • Thì hiện tại Präsens:
    • Ich sehe um 19 Uhr fern.
  • Thì quá khứ Präteritum:
    • Ich sah gestern um 19 Uhr fern.

Cấu trúc câu ở thì hoàn thành Perfekt, ở thì quá khứ hoàn thành Plusquamperfekt và tương lai: ge được đặt giữa tiền tố và động từ

Chủ ngữ + Trợ động từ + Bổ ngữ + Tiền tố+ ge + Gốc động từ

  • Thì hoàn thành Perfekt
    • Ich habe gestern um 19 Uhr ferngesehen
  • Thì quá khứ hoàn thành Plusquamperfekt
    • Ich hatte gestern um 19 Uhr ferngesehen

Cách phân biệt động từ tách được và không tách được

Động từ tách được:

là những động từ hình thành từ các nhóm tiếp đầu ngữ còn lại như ab-, an-, auf-, aus-, ein-, mit-, her-, vor-, zu-, zurück- cộng với phần gốc động từ. Số lượng động từ tách được nhiều hơn động từ không tách được.

zu-: zumachen
Ich mache die Tür zu. (Tôi đóng cửa lại)

zurück-: zurückkommen
Wann kommst du von der Uni zurück? (Khi nào cậu từ trường về?)

ab-: abholen
Ich hole Jenny vom Kindergarten ab. (Tôi đón Jenny từ nhà trẻ)

an-: anfangen
Der Film fängt um 21 Uhr an. (Bộ phim bắt đầu lúc 21h)

auf-: aufstehen
Er steht jeden Tag um 6 Uhr auf. (Hàng ngày anh ấy đều dậy vào lúc 6h)

aus-: aussteigen
Ich steige aus dem Zug um 11 Uhr aus. (Tôi xuống tàu vào lúc 11h)

ein-: einkaufen
Sie kauft im Supermarkt ein. (Cô ấy mua sắm ở trong siêu thị)

her-: herstellen
Wir stellen diese Produkte nicht mehr her. (Chúng tôi không sản xuất sản phẩm này nữa)

vor-: vorlesen
Meine Mutter liest mir jeden Abend eine Geschichte vor. (Mỗi tối mẹ đều đọc truyện cho tôi nghe)

Nhóm tiếp đầu ngữ này có thể tách rời ra khỏi động từ chính. Do đó, trước khi chia động từ (với cấp độ A1, chỉ đang xét đến các câu chính Hauptsätze), phải tách nhóm tiếp đầu ngữ này ra và để nó xuống cuối câu, sau đó mới chia phần thân động từ chính bình thường.

Động từ không tách được:

là những động từ hình thành từ nhóm tiếp đầu ngữ be-, emp-, ent-, er-, ge-, ver-, zer- cộng với phần gốc động từ. Nhóm tiếp đầu ngữ này không thể tách rời ra khỏi động từ chính. Do đó, khi chia động từ, bạn chia bình thường như đã học từ trước.

Ví dụ:

er-: erklären
Sie erklärt mir die Bedeutung von dem Wort “Moin”. (Cô ấy giải thích cho tôi ý nghĩa của từ “Moin”)

ge-: genießen
Wir genießen das Leben. (Chúng tôi đang tận hưởng cuộc sống)

be-: beginnen
Wann beginnt das neue Jahr? (Năm mới bắt đầu khi nào?)

emp-: empfehlen
Ich empfehle dir, diesen Studiengang zu wählen. (Mình khuyên bạn nên chọn ngành này)

ent-: entspannen
Ich entspanne meine Füße. (Tôi thư giãn đôi bàn chân)

ver-: vergessen
Er vergisst meinen Geburtstag. (Anh ấy quên ngày sinh nhật của tôi)

zer-: zerstören
Wir zerstören die Erde. (Chúng ta đang phá hủy Trái Đất)

wider-: widersprechen
Ich widerspreche dir, weil du Unrecht hast. (Tôi không đồng ý với bạn, vì bạn đã sai)

miss-: missverstehen
Ich missverstehe deine Absicht. (Mình hiểu nhầm ý cậu)

Để biết chính xác học phí học tiếng Đức A1 và thời gian học cũng như chương trình khuyến mại, mời các bạn liên lạc với chúng tôi qua vuatiengduc@gmail.com hoặc số hotline của công ty.

Tổ chức Tư Vấn Giáo Dục Quốc Tế IECS

48 Nguyễn Xuân Khoát, P. Tân Sơn Nhì, Q. Tân Phú, TP.HCM

Hotline: 0286 2873221

THAM KHẢO THÊM: