Komparativ und Superativ : Các dạng câu so sánh

1.Komparativ und Superativ: So sánh ngang bằng

giả định thức 2 (7) 2 đối tượng dùng so sánh có cùng mức độ

Form:

  so…wie hoặc nhấn mạnh ebenso/genauso….wie

VD: Sie ist so begabt wie meine Schwester.

( cô ấy tài năng như chị gái của tôi vậy.)

2.Komparativ und Superativ: So sánh hơn

imperativ (3) 2 đối tượng ở mức độ khác nhau khi so sánh

Form: -er + als

VD: Sie ist begabter als meine Schwester.

( Cô ấy tài năng hơn chị gái của tôi.)

3.Komparativ und Superativ: So sánh hơn nhất

imperativ (3) có ít nhất 3 đối tượng và trong đó có 1 cái cao nhất

Form: am “-est“ hoặc “ st“

VD: Sie ist die Begabtester.

( cô ấy là người tài năng nhất.)

Form: eine, einer, eines + Genitivatikel Plural

VD: IECS ist einer der besten Orte, um Deutsch zu lernen.

Übung: https://www.free-german-lessons-online.com/wp-content/uploads/2013/11/Komparativ.pdf

Xem thêm: video hướng dẫn bằng tiếng Đức

 

Bài viết này thuộc bản quyền của Tổ Chức Tư Vấn Giáo Dục Quốc Tế IECS. Sao chép dưới mọi hình thức xin vui lòng dẫn nguồn và links. 

THAM KHẢO THÊM:

IECSVuatiengduc là công ty chuyên du học nghề Đức và trung tâm tiếng Đức uy tín nhất hiện nay. Với đội ngữ sáng lập đã sinh sống 20 năm tại Đức, chúng tôi hiểu các bạn cần gì và sẽ tìm ra giải pháp cho từng học viên học tiếng Đức chuyên nghiệp.

Konjunktiv 2 : Giả định thức

1. Konjunktiv 2( Giả định thức)

  • Diễn tả một sự việc không có thật, mà do ta giả sử nó như thế, mong muốn nó được như thế.
  • Giả định thức cũng được dùng với các thì Präsens, Präteritum, plusquamperfekt.
  • Cách chia giả định thức:
  1. Lấy dạng gốc quá khứ (Präteritum), ngôi thứ 3, số ít.
  2. Thêm Umlaut vào các nguyên âm: a, o, u.
  3. Thêm “e” vào các động từ chia ở Präteritum.

VD:         sein   giả định thức 2 (7)   war      giả định thức 2 (7)            wär

              haben giả định thức 2 (7)  hatten    giả định thức 2 (7)         ätte

              V_infinitiv     Präteritum          dạng Konjunktiv 2

 

konjunktiv

konjunktiv

Chú ý: Với động từ sein, haben, werden cùng 6 động từ khuyết thiếu ( können, müssen, dürfen, wollen, sollen, mögen) ta chia theo như bảng dưới đây:

Giả định thức

2. Konjunktiv 2 der Gegenwart ( giả định thức ở hiện tại)

 Form:

Konjunktiv

Cách dùng:

  • Dùng để diễn tả một ước muốn, nguyện vọng ( irrealer Wunschsatz)

VD: Ich hätte gern ein schönes Haus. ( Tôi ước có một ngôi nhà thật đẹp)

giả định thức 2 (7)Nhưng sự thật là ngôi nhà của tôi không được đẹp.

  • Dùng để nói về những giả định không có thật.

VD: Wenn du die Ausbildung bei mir machen würdest, hätte ich einen guten Mitarbeiter.( Nếu bạn học việc ở chỗ tôi thì tôi sẽ có thêm một đồng nghiệp tốt.)

     giả định thức 2 (7)      Thực tế là người đó chưa làm ở chỗ tôi nên tôi chưa có thêm một đồng nghiệp tốt.

Chú ý: Nếu câu không còn gern/gerne thì không còn còn nghĩa là ước muốn, nguyện vọng nữa mà là một giả định có điều kiện.

  • Dùng trong câu hỏi và lời nhờ vả lịch sự.

VD: Könnten Sie mir helfen? ( Ngài có thể giúp tôi được không ạ?)

Passiv ( bị động ở hiện tại và bị động ở hiện tại với động từ khuyết thiếu)

1.Form:Konjunktiv

VD: Das Buch würde bestellt, wenn die Software funktionieren würde.

( quyển sách này sẽ được đặt hàng nếu phần mềm của nó hoạt động)

  giả định thức 2 (7)       Thực chất là quyển sách này chưa được đặt hàng và phần mềm của nó cũng chưa hoạt động.

2. Bị động ở hiện tại với với dộng từ khuyết thiếu:

Form:Konjunktiv

 

VD: Wenn ich Zeit hätte, wollte ich mein Leben sinnvoller geändert werden.

( Nếu có thời gian, tôi muốn cuộc sống của mình thay đổi ý nghĩa hơn)

giả định thức 2 (7)Hiện tại chưa có nhiều thời gian nên cuộc sống cũng không thay đổi gì như bình thường.

3. Konjunktiv 2 der Vergangenheit ( giả định thức ở quá khứ)

Form:

Cách sử dụng: Giả định thức ở quá khứ diễn tả những chuyện đã xảy ra mà bạn không làm nên thấy hối hận,day dứt vì đã bỏ lỡ. Thường có mẫu câu như “ giá mà … thì…. , nếu không…. thì….“

VD: Wenn es geregnet hätte, wären Flüsse und Seen nicht ausgetrocknet.

( Nếu trời mưa, sông hồ đã không bị khô cạn)

giả định thức 2 (7)Thực tế là trời đã không mưa nên sông hồ đã bị khô cạn hết.

Với động từ khuyết thiếu thì luôn dùng với “ haben”

Form:

VD: Wenn ich nicht das Geld gestohlen hätte, hätte ich ein neues Auto kaufen wollen. ( Nếu không bị trộm tiền, tôi đã mua một chiếc ô tô mới)

giả định thức 2 (7)Thực tế là đã bị trộm tiền nên không thể mua ô tô mới được.

Passiv

Form:

VD: Wenn du auf dein Handy aufgepasst hättest, wäre es nicht gestohlen  worden.( Nếu bạn chú ý đến điện thoại của bạn, thì nó đã không bị đánh cắp rồi)

giả định thức 2 (7) Thực tế là đã ko chú ý đến điện thoại nên đã bị mất điện thoại.

4. Tổng hợp:

Giả định thức

 

Übung: https://mein-deutschbuch.de/grammatikuebungen-konjunktiv-2.html

Xem thêm: Video hướng dẫn bằng tiếng Đức:

 

Bài viết này thuộc bản quyền của Tổ Chức Tư Vấn Giáo Dục Quốc Tế IECS. Sao chép dưới mọi hình thức xin vui lòng dẫn nguồn và links. 

THAM KHẢO THÊM:

IECSVuatiengduc là công ty chuyên du học nghề Đức và trung tâm tiếng Đức uy tín nhất hiện nay. Với đội ngữ sáng lập đã sinh sống 20 năm tại Đức, chúng tôi hiểu các bạn cần gì và sẽ tìm ra giải pháp cho từng học viên học tiếng Đức chuyên nghiệp.

 

Imperativ: Câu mệnh lệnh trong tiếng Đức

Câu mệnh lệnh được dùng khi ra lệnh, yêu cầu hay khuyên nhủ người khác làm một việc gì đó. Các dạng của nó chỉ dùng cho ngôi thứ hai số ít và số nhiều ( du,ihr) và dạng xưng hô lịch sự ( Sie). Câu mệnh lệnh luôn có dấu chấm than ở cuối câu.

1. Cách sử dụng Imperativ: Câu mệnh lệnh trong tiếng Đức

  • Bạn cần dùng Imperativ cho ngôi nào thì hãy chia động từ cần dùng theo ngôi ấy

VD: Với động từ “ kommen” cho ngôi “du” thì chia “ kommen” ở thì hiện tại theo ngôi “ du”

        imperativ (3)      Bạn cần xem lại cách chia động từ ở thì hiện tại.

  • Với ngôi lịch sự Sie
  • Bạn chỉ cần lấy “động từ nguyên mẫu” + “ Sie

Sie kommen  imperativ (3)     Kommen Sie!

imperativ (5)     (Ngài hãy đến đây)

imperativ (1)

  • Ngoài ra bạn có thể thêm“ Bitte“ cho lịch sự hơn

VD: Bitte sprechen Sie lauter!( Xin bà vui lòng nói lớn hơn!)

 

  • Với ngôi Ihr
  • Luôn lấy dạng chia động từ ở thì hiện tại với ngôi thứ hai, số nhiều“ihr“ để đặt câu mệnh lệnh.

VD: ihr fragt    imperativ (3)       Fragt! ( Hãy hỏi đi! )

       ihr nehmt  imperativ (3)        Nehmt!( Hãy cầm lấy đi!)

  • Với ngôiDu

Câu mệnh lệnh  được hình thành bằng cách chia động từ ở ngôi thứ 2, số ít    ( ngôi “ Du“). Sau đó bỏ đuôi “ st“  đi.

VD: Du arbeitest

    Arbeite!  ( Làm việc đi!)             

                                           imperativ (2)                                           

                                        

=) Ngoài ra, có thể thêm đuôi“ e“ vào sau Imperativ giúp câu giảm  đi mức độ sai khiến và lịch sự hơn( Chỉ áp dựng với các động từ không bị biến âm)

VD: Leide, ohne zu klagen!

( hãy chịu đựng, đừng than phiền)

=) Đối với các động từ xuất hiện biến âm( Umlaut) khi chia ở ngôi thứ hai, số ít( du) thì bỏ Umlaut đi.

VD: Du schläfst   imperativ (3)       Schlaf !

Một số ngoại lệ

  • Đối với các động từ có tận cùng bằng vần – eln, -ern, -en ta dùng như khi chia ở ngôi thứ nhất.

VD: Lächle nicht so blöd! ( Độngtừ:Lächeln)

( Đừng cười ngu ngốc như vậy!)

  • Đuôi động từ kết thúc bằng s, ß, z, x thì bỏ đuôi“t“ khi chia theo ngôi thứ hai, số ít( Du)

VD: Du liest ein Buch    imperativ (3)      Lies ein Buch!

Du putzt die Fenster    imperativ (3)       Putz die Fenster!

2. 3 động từ bất quy tắc trong Imperativ

    Imperativ
Haben Du hast Hab keine Angst( đừng lo sợ)
Sein Du bist Sei geduldig( Hãy kiên nhẫn)
Werden Du wird Werde nur nicht böse( Đừng giận)

Xem thêm : Video hướng dẫn

 

Übung 1:

Infinitiv du Sie ihr
machen Mach! Machen Sie! Macht!
arbeiten      
bitten      
fragen      
laufen      
rechnen      
entschuldigen      

 Übung 2: Bilden Sie infomelle (du, ihr) und formelle( Sie) Imperativsätze.

du Sie ihr
Die Tür anmachen Mach die Tür an! Machen Sie die Tür an! Macht die Tür an!
Nach draußen gehen
Sich an den Tisch setzen
Abends nach Berlin fahren
Nicht so viel spielen
Das Geld sparen

Bài viết này thuộc bản quyền của Tổ Chức Tư Vấn Giáo Dục Quốc Tế IECS. Sao chép dưới mọi hình thức xin vui lòng dẫn nguồn và links. 

THAM KHẢO THÊM:

IECSVuatiengduc là công ty chuyên du học nghề Đức và trung tâm tiếng Đức uy tín nhất hiện nay. Với đội ngữ sáng lập đã sinh sống 20 năm tại Đức, chúng tôi hiểu các bạn cần gì và sẽ tìm ra giải pháp cho từng học viên học tiếng Đức chuyên nghiệp.