Hướng dẫn chi tiết cách đăng ký tạm trú tại Đức kèm hình ảnh minh họa

Một trong những việc đầu tiên bạn cần làm khi trước khi đặt chân sang Đức đó chính là tìm chỗ ở gần nơi học/làm việc của mình và đăng ký tạm trú tại Đức. Việc tìm nhà thường khá mất nhiều thời gian, đặc biệt là rất khó khăn nếu bạn nào chọn ở những thành phố lớn đắt đỏ. Đối với các học viên của IECS thì các bạn sẽ được công ty bố trí sẵn nhà ở tại Đức với đầy đủ nội thất cơ bản nên bạn chỉ cần xách vali vào là có thể ở được ngay.

Sau khi dọn vào nhà ở theo luật tại Đức trong vòng 1-2 tuần bạn phải đăng ký tạm trú tại Đức ở cơ quan Bürgeramt gần nhất. Vì thế các bạn hãy tranh thủ đi đăng ký tạm trú tại Đức sớm nhất nhé! Bài viết này sẽ hướng dẫn các bước thực hiện việc đăng ký cư trú tại Đức chi tiết – mứi nhất năm 2020.

Bước 1: Tìm Văn phòng đăng ký tạm trú tại Đức nơi bạn sinh sống

Ngay khi bạn đã tìm được chỗ ở, bạn phải đăng ký với Văn phòng đăng ký tạm trú địa phương. Đây là nơi bạn nhận được “xác nhận đăng ký” (Meldebestätigung). Với giấy xác nhận này, bạn sẽ yên tâm học tập và sinh sống tại Đức, không lo bị cảnh sát/sở ngoại kiều hỏi thăm bất ngờ nữa.

Bạn chỉ cần gõ từ khoá “Anmeldung + tên thành phố nơi bạn đang ở” ở google.com bạn sẽ tìm thấy thông tin địa chỉ phòng đăng ký tạm trú gần nơi bạn ở nhất, ví dụ Anmeldung Mannheim. Đối với các thành phố lớn sẽ có nhiều Phòng đăng ký tạm trú ở các địa chỉ khác nhau. Đối với các tỉnh nhỏ thì thường chỉ có một nơi để đăng ký tạm trú.

hướng dẫn đăng ký tạm trú tại Đức - Hỏi Google văn phòng đăng ký

Tại Phòng Đăng ký tạm trú (Bürgeramt), bạn phải điền vào mẫu đăng ký (Meldeschein) và đợi xác nhận cư trú. Đó là một tài liệu quan trọng, vì vậy bạn hãy bảo quản nó thật cẩn thận. Nếu lỡ làm mất hoặc làm hỏng, bạn có thể ra Bürgeramt để xin lại tờ mới.

 

 Mẫu đăng ký

Meldeschein von der Stadt Mannheim

Bước 2: Nộp đơn đăng ký tạm trú tại Đức

Sau khi bạn đã tìm thấy địa chỉ nơi đăng ký tạm trú tại nơi ở của bạn thì bạn có thể tiến hành chuẩn bị các giấy tờ theo yêu cầu bên dưới và nộp tại địa chỉ Phòng đăng ký tạm trú nhé.

Các giấy tờ nhất thiết cần mang theo để đăng ký cư trú tại Đức

  • Giấy tờ cá nhân (Reisepass/Personalausweis)
  • Đơn đăng ký tạm trú đã điền và kí tên (der ausgefüllte und unterschriebene Meldeschein)
  • Giấy xác nhận của chủ nhà (eine Wohnungsgeberbestätigung)
  • Hợp đồng thuê nhà (Mietvertrag) à thường học sinh/sinh viên hay bị phòng cư trú yêu cầu cho xem hợp đồng nhà, mặc dù chỉ cần giấy xác nhận của chủ nhà là đủ để đăng ký tạm trú tại Đức!!! Vì vậy các bạn nên mang theo đầy đủ toàn bộ giấy tờ để không phải mất công về nhà lấy bổ sung nhé!

Thường thì các bạn không cần phải lấy lịch hẹn mà có thể mang giấy tờ đến nộp trực tiếp tại Phòng đăng ký tạm trú. Một số thành phố lớn và đông dân hiện nay đã áp dụng đặt lịch hẹn Online thì bạn có thể xin lịch hẹn (Termin) trước để giảm thời gian phải chờ đợi. Và bạn cũng sẽ nhận được đầy đủ thông tin nhắc nhở về các giấy tờ cần mang theo khi đi đăng ký tạm trú. Ngoài ra bạn sẽ nhận được Email về việc xác nhận lịch hẹn này. Bạn chỉ cần in ra và cầm theo các giấy tờ cần thiết để đến Phòng Đăng Ký tạm trú theo lịch hẹn đã đặt nhé!

Đặt lịch đăng ký tại sở ngoại kiềuhướng dẫn đăng ký tạm trú tại Đức -Đặt lịch đăng ký P2

Bước 3: Đóng lệ phí xin đăng ký tạm trú tại Đức đối với người nước ngoài

Bạn sẽ không phải trả bất kì khoản phí nào cho việc đăng ký tạm trú tại Đức. Nếu bạn buộc phải di chuyển đến một thành phố khác ở Đức, bạn -không phân biệt người nước ngoài hay người bản địa- cũng phải có nghĩa vụ thông báo cho Phòng Đăng ký tạm trú về sự thay đổi địa chỉ bạn trong vòng 2 tuần.

hướng dẫn đăng ký tạm trú tại Đức -Lệ phí đăng ký

Lưu ý: Sau tối đa 2 tuần chuyển chỗ ở mới, nếu bạn không đăng ký địa chỉ mới với phòng đăng ký tạm trú thì bạn có thể nhận được số tiền phạt cao nhất lên đến 1000 euro. Vì vậy các bạn hãy tuân theo luật pháp của Đức để tránh việc phải mất những khoản tiền không chính đáng vì thiếu hiểu biết nhé!

Bài viết này thuộc bản quyền của Tổ Chức Tư Vấn Giáo Dục Quốc Tế IECS. Sao chép dưới mọi hình thức xin vui lòng dẫn nguồn và links.

THAM KHẢO THÊM:

  1. Du học nghề Đức 2020 Điều kiện và chi phí không thể bỏ qua.
  2. IECS là 1 trong 3 trung tâm tiếng Đức chất lượng nhất  Tp HCM

IECS và Vuatiengduc là công ty chuyên du học nghề Đức và trung tâm tiếng Đức uy tín nhất hiện nay. Với đội ngữ sáng lập đã sinh sống 20 năm tại Đức IECS và Vuatiengduc chúng tôi hiểu các bạn cần gì và sẽ tìm ra giải pháp cho từng học viên học tiếng Đức chuyên nghiệp

Bảng chữ cái tiếng Đức

Tiếng Đức là một ngôn ngữ khá mới mẻ đối với giới trẻ Việt Nam, nhưng nó đang dần dần phổ biến và trở thành ngôn ngữ được đông đảo bạn trẻ Việt Nam lựa chọn. Tại sao giới trẻ Việt Nam lại chọn học tiếng Đức? – Sự thật không thể phủ nhận đó chính là du học Đức ngày càng trở nên phổ biến và đem lại những lợi ích thiết thực cho các du học sinh.

Và nếu bạn lựa chọn nước Đức xinh đẹp thì điều hiển nhiên là phải chuẩn bị hành trang thiết yếu cho bản thân – đó chính là tiếng Đức. Học tiếng Đức không phải chuyện dễ dàng nhưng nếu bạn đam mê, không gì là không thể. Trước khi bạn học về ngữ pháp hay luyện nghe, luyện nói thì bạn cần phải nắm vững căn bản, mà điều đầu tiên chính là học bảng chữ cái tiếng Đức được giới thiệu ngay sau đây:

1. Giới thiệu Bảng chữ cái tiếng Đức

Nếu bạn học tốt tiếng Anh, có thể thấy tiếng Đức và tiếng Anh cũng có một số điểm chung. Còn nếu tiếng Anh của bạn yếu thì cũng đừng lo lắng. Như các bạn đã biết, tiếng Đức sử dụng bảng chữ cái Latinh cũng giống như tiếng Anh và tiếng Việt. Khoảng 70% chữ cái tiếng Đức phát âm giống tiếng Việt nên đảm bảo rằng bạn sẽ không mất quá nhiều thời gian để làm quen và thuộc nó.

Bảng chữ cái tiếng Đức tổng cộng có 30 ký tự chính, trong đó có 26 ký tự giống tiếng Anh và thêm 4 kí tự đặc biệt là: ä; ö; ü và ß. Mời bạn tham khảo Bảng chữ cái tiếng Đức theo phiên âm tiếng Đức và tiếng Anh dưới đây:

2. Cách đọc

Tiếng Đức được chia thành 2 loại bao gồm nguyên âm và phụ âm. Dưới đây là bảng chữ cái tiếng Đức được phiên âm theo tiếng Anh cùng với cách đọc đơn giản của từng chữ cái theo tiếng Việt, chúng ta cùng theo dõi nhé:

a) Nguyên âm – Vokal:

  • Nguyên âm được chia thành hai loại là:

Nguyên âm đơn (Vokal)

Vokal - Nguyên âm - Deutsch

Nguyên âm kép (Diphthong)

Diphthong - Nguyên âm kép - bảng chữ cái tiếng đức

  • Cách đọc
STT Nguyên âm Cách phát âm theo tiếng Việt
1 A a a
2 E e e
3 I i i
4 O o ô
5 U u u
6 Ä ä a-e, phát âm như e bẹt
7 Ö ö như “uê” nhưng miệng tròn vành, giữ khẩu hình chữ u
8 Ü ü như “uy” nhưng giữ khẩu hình chữ u
9 er ơ
10 ei/ai/ay ai
11 au au
12 eu/äu oi
13 a/aa/ah a kéo dài
14 e/ee/eh ê kéo dài
15 i/ih/ie i kéo dài
16 o/oo/oh ô kéo dài
17 u/uh u kéo dài
18 ä/äh như “ä” nhưng âm kéo dài hơn
19 ö/öh như “ö” nhưng âm kéo dài hơn
20 ü/üh như “ü” nhưng âm kéo dài hơn

b) Phụ âm – Konsonant:

  •  Cách đọc
STT Phụ âm Phát âm theo tiếng Việt
1 B b
2 C c
3 Ch – “khờ” nếu đứng sau a, o, u ví dụ doch, nach,….

– “chờ” nhẹ đứng sau: e, i, ä, ö, ü, l, y, eu, äu, m,n. Ví dụ: ich, echt,…

– “trờ” nặng với một số từ ví dụ China, Chemie, Chirurg …

4 Ck k
5 D d đê
6 dt  như “th” nhưng rất nhẹ
7 dsch  giống “giờ”  nhưng nặng hơn
8 F f ép-f; âm cuối f nhẹ
9 G g ghê
10 H h ha
11 J j lai giữa i-ót và giot
12 K k ka
13 L l ê-l, âm cuối cong lưỡi
14 M m em, âm cuối ngậm âm m
15 N n en, âm cuối ngậm âm n
16 ng ngờ
17 P p
18 pf pê-f
19 ph f
20 Q q ku
21 qu giống “cờ vê” nhưng đọc nhanh
22 R r e-r, âm cuối ngậm r
23 S s ét-s
24 sch giống “s” nhưng rất nặng
25 ß (ss) giống “s”
26 T t “thê” nhưng nhẹ, chỉ phát ra âm gió
27 ts giống “thê-s” âm “t” nhẹ
28 tsch giống “tr” nặng
29 V v phau
30 W w
31 Y y uýp-si-lon
32 Z z giống ”ts”
  • Một số lưu ý khi phát âm

– Một số từ trong tiếng Đức thường khi bắt đầu bằng “c” sẽ được phát âm giống như “k” ví dụ: Chor; Cafeteria;…

– “J” được phát âm như “y” trong từ “yoga”, “yogurt” ví dụ: “Jogurt”; “joggen”;…

– Để đọc được chữ cái “r” đúng, bạn phải uốn cong lưỡi, hãy làm âm phát ra sâu từ trong cổ họng bằng cách rung nó (giống như súc miệng).

– “S” trong tiếng Đức được phát âm giống như “z” trong từ “zoo” ở tiếng Anh ví dụ: “Sommer”, “seit”,….

– “V” trong tiếng Đức được phát âm giống “f” trong “fur” ở tiếng Anh ví dụ: “Vogel”

– “W” trong tiếng Đức được phát âm như “v” trong từ “van”ở tiếng Anh, ví dụ: “Wasser”; “wer”,…

– “Z” trong tiếng Đức được phát âm như “s” trong “lots” ở tiếng Anh ví dụ: “Zeit”,….

– “ß” hay còn được gọi là “s mạnh”, được phát âm giống như “ss” trong từ “kiss”ở tiếng Anh. “ß” là chữ cái duy nhất trong bảng chữ cái tiếng Đức không bao giờ đứng đầu 1 từ.

3. Luyện tập

– Sau khi nắm được cách phát âm đơn giản và 1 số lưu ý trên, chúng ta hãy cùng thử tập phát âm bảng chữ cái tiếng Đức kết hợp với các từ sau:

Ví dụ: A wie Afel.

A – Afel B – Banane C – Couch
D – Danke E – Elefant F – Fisch
G – Gut H – Hund I – Igel
J – Jetzt K – Katze L – Liebe
M – Mann N – Nummer O – Orange
P – Pinguine Q – Quiz R – Rot
S – Sonne T – Tee U – Uhr
V – Vogel W – Wolke X – Xylofon
Y – Yoga Z – Zoo

– Chú ý khi phát âm, chúng ta luôn phải để ý các âm gió sau từ ví dụ “t” trong “Rot”, “zt” trong “Jetzt”

– Ngoài ra có các từ có gốc mượn từ các nước khác sẽ có phát âm không giống theo quy tắc trên.

Cùng nghe học sinh lớp A1 IECS luyện phát âm

 

Ví dụ từ mượn gốc Pháp: Cousin [kuˈzɛ̃ː]; Restaurant [rɛstoˈrãː]; ….

Trên đây là những chia sẻ về bảng chữ cái tiếng Đức và cách phát âm đơn giản. Hy vọng qua những kiến thức vừa rồi, các bạn có thể dễ hình dung hơn về tiếng Đức và sớm làm chủ được ngôn ngữ này. Chúc các bạn thành công!

Bài viết này thuộc bản quyền của Tổ Chức Tư Vấn Giáo Dục Quốc Tế IECS. Sao chép dưới mọi hình thức xin vui lòng dẫn nguồn và links. 

THAM KHẢO THÊM:

IECS và Vuatiengduc là công ty chuyên du học nghề Đứctrung tâm tiếng Đức uy tín nhất hiện nay. Với đội ngữ sáng lập đã sinh sống 20 năm tại Đức IECS và Vuatiengduc chúng tôi hiểu các bạn cần gì và sẽ tìm ra giải pháp cho từng học viên học tiếng Đức chuyên nghiệp