1. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH
 

 

 

 

LÝ THUYẾT TẠI TRƯỜNG

 

§  Cách đánh giá chính xác sức khỏe của bệnh nhân và cách sơ cứu

§  Loại thuốc nào có thể được dùng theo từng trường hợp nào.

§  Cách lập kế hoạch, thực hiện, đánh giá và ghi chép quá trình chăm sóc và theo dõi.

§  Làm thế nào để giúp vệ sinh cá nhân và những điều cần chú ý trong chế độ ăn uống của người già.

§  Có các mô hình chăm sóc khác nhau (ví dụ như chăm sóc ngoại trú hoặc chăm sóc tại nhà) và sắp xếp cuộc sống (ví dụ như hỗ trợ sinh hoạt).

§  Làm thế nào để đáp ứng với không gian sinh hoạt cá nhân của người già.

§  Cách phối hợp sự hỗ trợ, hợp tác giữa người thân và người chăm sóc và người già.

§  Những điều kiện cơ bản đi kèm và cơ sở pháp lý về sự hợp tác với nhân viên y tế và cho việc đào tạo nghiệp vụ trong việc chăm sóc người già.

§  Những xung đột nghề nghiệp điển hình có thể phát sinh trong cuộc sống hàng ngày

§  Cách chuẩn bị và thực hiện quản lý tài sản chung.

§  Trong quá trình đào tạo, các môn học chung như tiếng Đức và Kinh doanh và Khoa học xã hội đồng thời được đào tạo.

 

THỰC HÀNH

 

§  Trong quá trình đào tạo thực tế, kiến thức thu được trong các bài học sẽ được đào sâu và áp dụng trong các cơ sở điều trị nội trú và ngoại trú khác nhau để chăm sóc người cao tuổi.
 

KIẾN THỨC BỔ SUNG

 

§  Tùy thuộc vào lời đề nghị của từng trường, kiến thức bổ sung sẽ được truyền dạy và bổ sung thêm cho các bạn sinh viên.
  1. KHUNG CHƯƠNG TRÌNH

Phân phối giờ theo quy định đào tạo và bài kiểm tra.

 NỘI DUNG LÝ THUYẾT

 

§  Nhiệm vụ và khái niệm trong chăm sóc người già: 1.200 giờ

§  Hỗ trợ người già theo cách sống của họ: 300 giờ

§  Cơ sở pháp lý và chế độ cho công việc chăm sóc người cao tuổi: 160 giờ

§  Chăm sóc người già chuyên nghiệp: 240 giờ

§  Số giờ phân phối tự do: 200 giờ

Tổng cộng: 2.100 giờ

 

 

 

NỘI DUNG THỰC HÀNH

§  Làm quen với lĩnh vực thực hành có tính đến các khái niệm cách thức vận hành và kỹ thuật.

§  Nhân viên chăm sóc người già bao gồm tư vấn, hỗ trợ và chăm sóc, tham gia chẩn đoán và điều trị y tế theo hướng dẫn

§  Thực hiện các nhiệm vụ độc lập theo mức độ đào tạo chăm sóc người già và tham gia chẩn đoán và điều trị y tế dưới sự giám sát của người hướng dẫn.

§  Đảm nhận các nhiệm vụ độc lập, ví dụ như sắp xếp ca ban ngày hoặc trong sắp xếp lịch trình trình chăm sóc tại nhà.

§  Lập kế hoạch độc lập, thực hiện và tiếp nhận phản ánh việc chăm sóc người già bao gồm tư vấn, hỗ trợ và chăm sóc, tham gia chẩn đoán y tế và trị liệu dưới sự giám sát của người hướng dẫn.

Tổng cộng: 2.100 giờ

  

CHƯƠNG TRÌNH RÚT NGẮN

§  Bất cứ ai đã hoàn thành khóa đào tạo ba năm với tư cách là y tá, y tá chăm sóc sức khỏe và trẻ em hoặc y tá giáo dục sức khỏe đều có thể rút ngắn đào tạo tới hai năm.

§  Bất cứ ai đã hoàn thành chương trình đào tạo như một trợ lý chăm sóc tị viễn dưỡng lão, trợ lý y tế và điều dưỡng hoặc trợ lý chăm sóc sức khỏe có thể rút ngắn thời gian đào tạo lên đến một năm.

§  Tùy thuộc vào mức độ tương đương về chuyên môn, việc rút ngắn tối đa hai năm là có thể với các khóa đào tạo nghề chuyên môn.

§  Sau ít nhất 2 năm làm việc trong lĩnh vực chăm sóc, thời gian đào tạo có thể rút ngắn một phần ba nếu kết quả đánh giá năng lực tốt.

  1. YÊU CẦU HỌC NGHỀ

Sinh viên nên chuẩn bị cho các điều kiện và yêu cầu sau đây:

 TRƯỜNG DẠY NGHỀ §  Hướng dẫn lớp học

§  Nếu công việc nhiệm vụ quan trọng, chuẩn bị nội dung tại nhà.

 

 

 

 

  

VIỆN DƯỠNG LÃO

§  Hợp tác thực tế (dưới sự hướng dẫn): ví dụ như chăm sóc, chăm sóc và tư vấn cho người già cần sự giúp đỡ; giúp chăm sóc cơ thể, ăn uống hoặc mặc quần áo; Biện pháp chăm sóc theo liệu trình.

§  Môi trường: ví dụ: thay đổi địa điểm (chăm sóc bệnh nhân ngoại trú), thay đổi giường và phòng (chăm sóc bệnh nhân).

§  Quần áo: Quần áo làm việc, quần áo bảo (ví dụ như găng tay dùng một lần, khẩu trang chuyên dụng)

§  Giờ làm việc: sớm, muộn, đêm hoặc cuối tuần

§  Điều kiện:

o   Chăm sóc và ý thức trách nhiệm (ví dụ: tuân thủ chính xác các biện pháp chăm sóc hoặc theo tài liệu)

o   Trang thiết bị kĩ thuật (ví dụ khi chuyển bệnh nhân)

o   Đồng cảm (ví dụ như trong việc đối xử với bệnh nhân và người thân)

o   Ổn định tinh thần (ví dụ như trong việc đối phó với bệnh nhân bị bệnh nặng hoặc sắp chết)

 

 KIẾN THỨC MỞ RỘNG

Việc đào tạo bao gồm hướng dẫn lớp học (lý thuyết và thực tế) cũng như đào tạo thực tế.

§  Bài học lý thuyết và thực hành

o   Trong quá trình đào tạo tại trường dạy nghề, học sinh tham dự các lớp lý thuyết trong lớp và giải quyết các nhiệm vụ định hướng thực hành.

o   Trong quá trình giáo dục ở trường, ví dụ, bài báo cáo trên lớp được viết và thành tích . Công việc dự án được thực hiện trong một nhóm. Ngoài ra, sinh viên phải sắp xếp thời gian để chuẩn bị cho kỳ thi cuối kỳ.

§  Đào tạo thực tiễn

o   Tại đây, các sinh viên làm việc thực tế và tìm hiểu các điều kiện làm việc trong từng ngành nghề. Họ được đồng hành trong quá trình đào tạo thực tế của các chuyên gia.

  1. NƠI ĐÀO TẠO
  • Điều dưỡng viên được đào tạo trong trường với các giai đoạn thực tế.
  • Địa điểm học tập là
  • Lớp học (Lớp học)
  • Chăm sóc tại nhà điều dưỡng: ví dụ viện dưỡng lão, phòng khám, cở sở y tế, cơ sở phục hồi chức năng người già, phòng khám tâm thần và bệnh viện đa khoa với các khoa về lão khoa và từng chuyên khoa.
  • Nơi làm việc: trong bối cảnh hoạt động của xe cứu thương (ví dụ: ký túc xá, căn hộ bệnh nhân)

Tổ chức Tư Vấn Giáo Dục Quốc Tế IECS

48 Nguyễn Xuân Khoát, P. Tân Sơn Nhì, Q. Tân Phú, TP.HCM

Hotline: 0286 2873221