Bài viết

Kỹ năng nói tiếng Đức 5 vấn đề hay gặp khi ôn luyện

Kỹ năng nói tiếng Đức trong kỳ thi MÜNDLICHE PRÜFUNG là một kỹ năng đòi hỏi bạn phải đặt nhiều nỗ lực để chinh phục được điểm số như mong muốn. Đây là kỹ năng khó và thường gặp nhiều vấn đề vướng mắc.

Do đó, hôm nay, IECS và Vuatiengduc cùng các bạn tìm hiểu về “5 vấn đề” hay gặp phải nhất,  để tìm ra hướng giải quyết tốt hơn nhé.

SỬ DỤNG TỪ VỰNG QUÁ THÔNG DỤNG?

Bài thi nói của các bạn không được đánh giá cao đa phần vì bạn sử dụng những từ thông thường và nhàm chán. Vậy hãy thử đổi gió với những từ/cụm từ sau để đổi gió xem sao nhé!

Đề nghị một cái gì đó - Etwas vorschlagen

  • Ich finde/denke/meine, dass…
  • Meiner Meinung nach sollten wir…
  • Ich schlage vor, dass…
  • Mein Vorschlag ist, dass…
  • Es wäre gut, wenn…
  • Meine Idee wäre, dass wir…
  • Wie du weißt, sollen wir zusammen … planen.
  • Ich habe eine Idee. Wir könnten…

Đồng ý với một ý kiến nào đó - Zustimmen

  • Das ist eine gute Idee.
  • Das ist ein guter Vorschlag / Plan. – Đây là một đề xuất / kế hoạch tốt.
  • Ich bin ganz deiner Meinung. – Tôi hoàn toàn đồng ý với bạn.
  • Ich stimme dir zu.
  • Du hast Recht.
  • Das sehe ich auch so.

Không đồng ý

  • Das sehe ich anders.
  • Das finde ich nicht richtig.

Kinh nghiệm thực tế - Über Erfahrungen sprechen

  • Meine Erfahrung ist, dass…
  • Aus eigener Erfahrung kann ich sagen, dass…
  • Zum Beispiel habe ich einmal erlebt, dass…

Nêu ý kiến của mình - Seine Meinung äußern

  • Ich finde/denke/glaube/meine, dass…
  • Meiner Meinung nach …
  • Meiner Ansicht nach…
  • Ich bin der Meinung, dass …
  • Meine Meinung dazu ist, dass …
  • Für mich ist es richtig/falsch, dass…
  • Auf der einen Seite… auf der anderen Seite…
  • Einerseits… andererseits…
  • Man kann sagen, dass …
  • Ich persönlich denke …
  • Für mich überwiegen die Vorteile / Nachteile.

Kết thúc bài thuyết trình

  • Mein Vortrag ist jetzt zu Ende. Vielen Dank für Ihre Aufmerksamkeit. Wenn Sie Fragen dazu haben, beantworte ich sie sehr gern.
  • Zum Schluss kann man sagen, dass.. Ich bedanke mich bei Ihnen für Ihre Aufmerksamkeit. Hiermit wäre ich fertig.

NGẠI SỬ DỤNG THÀNH NGỮ

Redewendungen– Thành ngữ và những cụm từ hay là một vũ khí đắc lực giúp cho bài nói của bạn thêm phần sống động. Bạn hãy tham khảo những cụm từ sau để ứng dụng ngay cho bài nói của mình.

  • Leicht gesagt, schwer gemacht. – Nói thì dễ, làm thì khó
  • Die großen Fische fressen die kleinen Fische – Cá lớn nuốt cá bé
  • Wer oft in der Nacht hinausgeht, begegnet auch einmal dem Geist – Đi đêm lắm có ngày gặp ma
  • Das Geld geht durch das Haus des Armen,wie der Wind durch eine verfallene Hütte weht – Tiền vào nhà khó như gió vào nhà trống
  • Reich wird man mit Hilfe seiner Freunde,nach oben kommt man mit Hilfe seiner Frau – Giàu vì bạn, sang vì vợ
  • Die kleinen Winde zusammengefasst, ergeben einen Taifun – Góp gió thành bão
  • Der Moschus duftet von allein – Hữu xạ tự nhiên hương

FLIEßEN SPRECHEN VÀ AUSSPRACHE?

Fließen- độ trôi chảy và Aussprache – phát âm là 2 yếu tố quyết định cho phần nói. Đối với Fließen, các bạn nên tập nói với bạn của mình trong lớp học hoặc đến trung tâm để IECS để được kèm riêng qua các khóa học tiếng Đức, hoặc đơn giản là tự đặt ra câu hỏi cho mình rồi tự trả lời theo cách riêng và nói chuyện trước gương để đo sự tự tin. Dần dần khi bạn tập nói, bạn sẽ có những lúc vấp nhưng không sao cả, mình cũng vậy, cứ kiên trì tập nói với chính mình thường xuyên, bạn sẽ thấy có những kết quả khác biệt.

Đối với Aussprache, với bất cứ từ nào bạn không chắc chắn, hãy sử dụng từ điển để đọc theo từ điển và bấm vào phần nghe để đọc theo giọng đọc chuẩn đó. Bạn nên có một quyển sổ từ vựng để vừa ghi nhớ nghĩa và bất cứ khi nào bạn mở nó ra, bạn đều có thể ghi nhớ cách đọc của những từ đó nữa. Nếu được bạn nên sử dụng Mindmaps hay các công cụ tưng tự giúp bạn ghi nhớ cấu trúc từ và các tipps để dễ nhớ hơn nhé.

Chú ý, bạn cần đọc đúng từ và không được bị nuốt âm,vì khi bạn bị nuốt âm bài nói của bạn sẽ trở nên kém chất lượng, nhiều từ bạn định nói giám thị không hiểu được.

SAI NGỮ PHÁP TRONG KỸ NĂNG NÓI TIẾNG ĐỨC

Hay  áp dụng “chiêu” tự luyện nói với bản thân trước gương. Bạn cần lên một dàn bài bạn định nói những gì trong phần trả lời và hãy thật chú ý đến ngữ pháp để tránh lỗi sai ngữ pháp khi nói càng ít càng tốt. Không có cách nào khác để cải thiện ngoài cách bạn tập luyện ở nhà và nếu được tham gia các workshop về tiếng Đức của công ty IECS tổ chức. Tại IECSVuatiengduc, chúng tôi  luôn có ít nhất 2 giáo viên bản ngữ giúp bạn kiểm tra kĩ năng nói tiếng Đức của mình đồng thời sửa cho bạn theo cách dễ áp dụng nhất.

CHƯA BIẾT ÁP DỤNG DỤNG CÔNG THỨC AGB TRONG KỸ NĂNG NÓI TIẾNG ĐỨC?

AGB là viết tắt ba từ Antwort Grund và Beispiel, là công thức nên được áp dụng trong bài thi MÜNDLICHE PRÜFUNG.  

Khi bạn áp dụng công thức này, cấu trúc câu của bạn sẽ rõ ràng mạng lạc, giám thị sẽ đánh giá cao phần trả lời của bạn. Khi đó câu trả lời đầy đủ sẽ gồm có phần trả lời trực tiếp câu hỏi của giám thị (Antwort), sau đó là đưa ra lý do tại sao bạn lại có câu trả lời đó (Grund) và đưa ra ví dụ (Beispiel) để thêm phần thuyết phục cho phần trả lời của bạn. 

Tóm lại, bí quyết để học tốt MÜNDLICHE PRÜFUNG đó là hãy tích lũy thật nhiều từ mới, từ hay, luyện nói thật nhiều và thật tự tin.

Bài viết này thuộc bản quyền của IECS. Sao chép dưới mọi hình thức xin vui lòng dẫn nguồn và links.

Vuatiengduc được xây dụng bởi Tổ chức Tư Vấn Giáo Dục Quốc Tế IECS

48 Nguyễn Xuân Khoát, P. Tân Sơn Nhì, Q. Tân Phú, TP.HCM

Hotline: 0286 2873221

THAM KHẢO THÊM:​

Động từ tách và không tách Trennbare/ nicht trennbare Verben trong tiếng Đức là gì?

Động từ tách và không tách trong tiếng Đức là gì?

Các động từ tách và không tách Trennbare/ nicht trennbare Verben là một loại động từ khác biệt so với các ngôn ngữ khác. Hãy cùng IECSVuatiengduc tìm hiểu xem Động từ tách và không tách trong tiếng Đức là gì nhé.

Động từ tách là dạng động từ có các động từ có tiền tố làm thay đổi ý nghĩa của động từ. Động từ tách gồm hai phần đó là tiền tố (Präfix/ Vorsibe) và động từ gốc ( Stammverb).

Ví dụ:

  • stehen – anstehen, verstehen,
  • lesen – vorlesen
    Meine Mutter liest mir jeden Abend eine Geschichte vor. (Mỗi tối mẹ đều đọc truyện cho tôi nghe)

Cấu trúc ngữ pháp

Động từ tách và không tách trong tiếng Đức

Động từ tách và không tách trong tiếng Đức

Cấu trúc câu ở thì hiện tại Präsens, ở thì quá khứ Präteritum: thì các tiền tố được tác ra khỏi động tự và đặt ở cuối câu, phần động từ gốc để ở vị trí thứ 2 và chia động từ như bình thường. Xem thêm phần ngữ pháp tiếng Đức

Chủ ngữ + Gốc động từ + Bổ ngữ + Tiền tố

Ví dụ: fernsehen( xem tivi) – fern là tiền tố, sehen là gốc động từ

  • Thì hiện tại Präsens:
    • Ich sehe um 19 Uhr fern.
  • Thì quá khứ Präteritum:
    • Ich sah gestern um 19 Uhr fern.

Cấu trúc câu ở thì hoàn thành Perfekt, ở thì quá khứ hoàn thành Plusquamperfekt và tương lai: ge được đặt giữa tiền tố và động từ

Chủ ngữ + Trợ động từ + Bổ ngữ + Tiền tố+ ge + Gốc động từ

  • Thì hoàn thành Perfekt
    • Ich habe gestern um 19 Uhr ferngesehen
  • Thì quá khứ hoàn thành Plusquamperfekt
    • Ich hatte gestern um 19 Uhr ferngesehen

Cách phân biệt động từ tách được và không tách được

Động từ tách được:

là những động từ hình thành từ các nhóm tiếp đầu ngữ còn lại như ab-, an-, auf-, aus-, ein-, mit-, her-, vor-, zu-, zurück- cộng với phần gốc động từ. Số lượng động từ tách được nhiều hơn động từ không tách được.

zu-: zumachen
Ich mache die Tür zu. (Tôi đóng cửa lại)

zurück-: zurückkommen
Wann kommst du von der Uni zurück? (Khi nào cậu từ trường về?)

ab-: abholen
Ich hole Jenny vom Kindergarten ab. (Tôi đón Jenny từ nhà trẻ)

an-: anfangen
Der Film fängt um 21 Uhr an. (Bộ phim bắt đầu lúc 21h)

auf-: aufstehen
Er steht jeden Tag um 6 Uhr auf. (Hàng ngày anh ấy đều dậy vào lúc 6h)

aus-: aussteigen
Ich steige aus dem Zug um 11 Uhr aus. (Tôi xuống tàu vào lúc 11h)

ein-: einkaufen
Sie kauft im Supermarkt ein. (Cô ấy mua sắm ở trong siêu thị)

her-: herstellen
Wir stellen diese Produkte nicht mehr her. (Chúng tôi không sản xuất sản phẩm này nữa)

vor-: vorlesen
Meine Mutter liest mir jeden Abend eine Geschichte vor. (Mỗi tối mẹ đều đọc truyện cho tôi nghe)

Nhóm tiếp đầu ngữ này có thể tách rời ra khỏi động từ chính. Do đó, trước khi chia động từ (với cấp độ A1, chỉ đang xét đến các câu chính Hauptsätze), phải tách nhóm tiếp đầu ngữ này ra và để nó xuống cuối câu, sau đó mới chia phần thân động từ chính bình thường.

Động từ không tách được:

là những động từ hình thành từ nhóm tiếp đầu ngữ be-, emp-, ent-, er-, ge-, ver-, zer- cộng với phần gốc động từ. Nhóm tiếp đầu ngữ này không thể tách rời ra khỏi động từ chính. Do đó, khi chia động từ, bạn chia bình thường như đã học từ trước.

Ví dụ:

er-: erklären
Sie erklärt mir die Bedeutung von dem Wort “Moin”. (Cô ấy giải thích cho tôi ý nghĩa của từ “Moin”)

ge-: genießen
Wir genießen das Leben. (Chúng tôi đang tận hưởng cuộc sống)

be-: beginnen
Wann beginnt das neue Jahr? (Năm mới bắt đầu khi nào?)

emp-: empfehlen
Ich empfehle dir, diesen Studiengang zu wählen. (Mình khuyên bạn nên chọn ngành này)

ent-: entspannen
Ich entspanne meine Füße. (Tôi thư giãn đôi bàn chân)

ver-: vergessen
Er vergisst meinen Geburtstag. (Anh ấy quên ngày sinh nhật của tôi)

zer-: zerstören
Wir zerstören die Erde. (Chúng ta đang phá hủy Trái Đất)

wider-: widersprechen
Ich widerspreche dir, weil du Unrecht hast. (Tôi không đồng ý với bạn, vì bạn đã sai)

miss-: missverstehen
Ich missverstehe deine Absicht. (Mình hiểu nhầm ý cậu)

Để biết chính xác học phí học tiếng Đức A1 và thời gian học cũng như chương trình khuyến mại, mời các bạn liên lạc với chúng tôi qua vuatiengduc@gmail.com hoặc số hotline của công ty.

Tổ chức Tư Vấn Giáo Dục Quốc Tế IECS

48 Nguyễn Xuân Khoát, P. Tân Sơn Nhì, Q. Tân Phú, TP.HCM

Hotline: 0286 2873221

THAM KHẢO THÊM: