Bài viết

Konjunktiv 2 : Giả định thức

1. Konjunktiv 2( Giả định thức)

  • Diễn tả một sự việc không có thật, mà do ta giả sử nó như thế, mong muốn nó được như thế.
  • Giả định thức cũng được dùng với các thì Präsens, Präteritum, plusquamperfekt.
  • Cách chia giả định thức:
  1. Lấy dạng gốc quá khứ (Präteritum), ngôi thứ 3, số ít.
  2. Thêm Umlaut vào các nguyên âm: a, o, u.
  3. Thêm “e” vào các động từ chia ở Präteritum.

VD:         sein   giả định thức 2 (7)   war      giả định thức 2 (7)            wär

              haben giả định thức 2 (7)  hatten    giả định thức 2 (7)         ätte

              V_infinitiv     Präteritum          dạng Konjunktiv 2

 

konjunktiv

konjunktiv

Chú ý: Với động từ sein, haben, werden cùng 6 động từ khuyết thiếu ( können, müssen, dürfen, wollen, sollen, mögen) ta chia theo như bảng dưới đây:

Giả định thức

2. Konjunktiv 2 der Gegenwart ( giả định thức ở hiện tại)

 Form:

Konjunktiv

Cách dùng:

  • Dùng để diễn tả một ước muốn, nguyện vọng ( irrealer Wunschsatz)

VD: Ich hätte gern ein schönes Haus. ( Tôi ước có một ngôi nhà thật đẹp)

giả định thức 2 (7)Nhưng sự thật là ngôi nhà của tôi không được đẹp.

  • Dùng để nói về những giả định không có thật.

VD: Wenn du die Ausbildung bei mir machen würdest, hätte ich einen guten Mitarbeiter.( Nếu bạn học việc ở chỗ tôi thì tôi sẽ có thêm một đồng nghiệp tốt.)

     giả định thức 2 (7)      Thực tế là người đó chưa làm ở chỗ tôi nên tôi chưa có thêm một đồng nghiệp tốt.

Chú ý: Nếu câu không còn gern/gerne thì không còn còn nghĩa là ước muốn, nguyện vọng nữa mà là một giả định có điều kiện.

  • Dùng trong câu hỏi và lời nhờ vả lịch sự.

VD: Könnten Sie mir helfen? ( Ngài có thể giúp tôi được không ạ?)

Passiv ( bị động ở hiện tại và bị động ở hiện tại với động từ khuyết thiếu)

1.Form:Konjunktiv

VD: Das Buch würde bestellt, wenn die Software funktionieren würde.

( quyển sách này sẽ được đặt hàng nếu phần mềm của nó hoạt động)

  giả định thức 2 (7)       Thực chất là quyển sách này chưa được đặt hàng và phần mềm của nó cũng chưa hoạt động.

2. Bị động ở hiện tại với với dộng từ khuyết thiếu:

Form:Konjunktiv

 

VD: Wenn ich Zeit hätte, wollte ich mein Leben sinnvoller geändert werden.

( Nếu có thời gian, tôi muốn cuộc sống của mình thay đổi ý nghĩa hơn)

giả định thức 2 (7)Hiện tại chưa có nhiều thời gian nên cuộc sống cũng không thay đổi gì như bình thường.

3. Konjunktiv 2 der Vergangenheit ( giả định thức ở quá khứ)

Form:

Cách sử dụng: Giả định thức ở quá khứ diễn tả những chuyện đã xảy ra mà bạn không làm nên thấy hối hận,day dứt vì đã bỏ lỡ. Thường có mẫu câu như “ giá mà … thì…. , nếu không…. thì….“

VD: Wenn es geregnet hätte, wären Flüsse und Seen nicht ausgetrocknet.

( Nếu trời mưa, sông hồ đã không bị khô cạn)

giả định thức 2 (7)Thực tế là trời đã không mưa nên sông hồ đã bị khô cạn hết.

Với động từ khuyết thiếu thì luôn dùng với “ haben”

Form:

VD: Wenn ich nicht das Geld gestohlen hätte, hätte ich ein neues Auto kaufen wollen. ( Nếu không bị trộm tiền, tôi đã mua một chiếc ô tô mới)

giả định thức 2 (7)Thực tế là đã bị trộm tiền nên không thể mua ô tô mới được.

Passiv

Form:

VD: Wenn du auf dein Handy aufgepasst hättest, wäre es nicht gestohlen  worden.( Nếu bạn chú ý đến điện thoại của bạn, thì nó đã không bị đánh cắp rồi)

giả định thức 2 (7) Thực tế là đã ko chú ý đến điện thoại nên đã bị mất điện thoại.

4. Tổng hợp:

Giả định thức

 

Übung: https://mein-deutschbuch.de/grammatikuebungen-konjunktiv-2.html

Xem thêm: Video hướng dẫn bằng tiếng Đức:

 

Bài viết này thuộc bản quyền của Tổ Chức Tư Vấn Giáo Dục Quốc Tế IECS. Sao chép dưới mọi hình thức xin vui lòng dẫn nguồn và links. 

THAM KHẢO THÊM:

IECSVuatiengduc là công ty chuyên du học nghề Đức và trung tâm tiếng Đức uy tín nhất hiện nay. Với đội ngữ sáng lập đã sinh sống 20 năm tại Đức, chúng tôi hiểu các bạn cần gì và sẽ tìm ra giải pháp cho từng học viên học tiếng Đức chuyên nghiệp.

 

Konjunktiv 2: Thể giả định trong tiếng Đức

1. Konjunktiv 2 là gì?

Trong tiếng Đức chỉ có tổng cộng 3 Thức: Imperativ (Mệnh lệnh thức), Indikativ (Chỉ định thức), Konjunktiv (Giả định thức). Trong đó:

  • Indikativ (Chỉ định thức): Miêu tả thế giới thực, nói về tất cả những gì thực sự đang diễn ra mà bạn có thể nhìn, sờ, ngửi, nếm hay nghe
  • Konjunktiv (Giả định thức): Đối lập hoàn toàn với Indikativ. Konjunktiv dùng để miêu tả một thế giới không có thật, nói về tất cả những ước mơ, tưởng tượng, giả định …

Konjunktiv 2

=> Có thế thấy ở ví dụ trên: Khi bạn chuyển câu từ Indikativ sang Konjunktiv 2 thì cần phải thêm phủ định “nicht” vào trong câu để nó trở thành giả định và không đúng sự thật như ở câu Indikativ.

2. Cách sử dụng Konjunktiv 2

Như đã nói ở trên, Konjunktiv 2 là một thức dùng để miêu tả một thế giới không có thật, nói về tất cả những ước mơ, tưởng tượng, giả định. Do đó, nó sẽ được dùng trong những trường hợp sau:

a. Dùng để nói lên một ước muốn, một nguyện vọng (Irrealer Wunschsatz)

  • Ich wünschte, ich hätte Ferien. (Tôi ước tôi được nghỉ). Sự thật: Tôi đang đi làm
  • Ich wäre gern ein Millionär (Ước gì tôi là triệu phú). Sự thật: Tôi đang nghèo rớt mồng tơi.

Lưu ý: Nếu bạn không dùng động từ wünschen để nói lên ước muốn hay nguyện vọng. Mà chỉ dùng câu Konjunktiv 2 bình thường thì bạn nên sử dụng gern để phân biệt giữa câu Konjunktiv 2 đang nói về ước muốn và câu Konjunktiv 2 đang nói về một điều kiện. Chúng ta sẽ xem ngay sau đây.

b. Điều kiện không có thật (Irrealer Konditionalsatz)

  • Wenn ich im Urlaub wäre , läge ich den ganzen Tag am Strand. (Nếu tôi đi nghỉ tôi sẽ nằm trên bãi biển cả ngày.) Sự thật: Tôi đang đi làm, tôi không được nghỉ. Nên việc đi nghỉ chỉ là một giả định, việc nằm dài trên bãi biển cũng là giả định. Do đó chúng ta phải dùng Konjunktiv 2 để miêu tả cả hai sự việc đó.
  • Es wäre schön, wenn die Menschen nicht krank würden. (Sẽ thật là tốt, nếu con người không bị bệnh). Sự thật: Con người lúc nào cũng phải đối mặt với bệnh tật. Do đó cả hai sự việc đều là giả định.

=> Khi không còn gern/gerne đi kèm nữa, câu văn sẽ dịch ra theo nghĩa là “Tôi sẽ …”, “Nó sẽ …”  với một điều kiện nào đó, chứ không còn dịch theo nghĩa là “ước gì” nữa.

c. Yêu cầu, nhờ vả một cách rất lịch sự (còn được dùng khi gọi món hay đặt mua một thứ gì đó) – Höfliche Bitte

  • Könntest du mir bitte helfen? (Cách dùng với Konjunktiv 2 như vậy lịch sự hơn là dùng: Kannst du mir bitte helfen?)
  • Ich hätte gern ein Bier. (Tôi muốn (mua) một lon bia) – Ở đây bạn thấy cũng là cấu trúc Konjunktiv 2 + gern/gerne nhưng đây không phải là ước muốn – Thường được dùng trong cửa hàng, quán ăn và được hiểu là một cách gọi món hay mua đồ một cách lịch sự.

d. Dùng để so sánh với một sự việc không có thật (Irreale Vergleiche)

Luôn đi kèm với cụm từ als ob, als wenn (như thể là)

  • Er gibt viel Geld aus, als ob er Bill Gates wäre (Anh ấy tiêu nhiều tiền như thể anh ấy là Bill Gates vậy)

e. Đưa ra lời khuyên (Ratschläge geben)

  • Mit dieser Krankheit sollten Sie zum Arzt gehen. (Với căn bệnh này, ông nên đi khám bác sĩ)
  • Wenn ich du wärewürde ich Max heiraten (Nếu mình là cậu, mình sẽ kết hôn với Max)

3. Konjunktiv 2 ở thì hiện tại

Cách xây dựng Konjunktiv 2 chỉ có ba bước rất đơn giản:

Bước 1: Lấy dạng quá khứ Präteritum theo ngôi thứ 3 số ít của động từ cần chia.

Bước 2: Thêm Umlaut vào a, o, u

Bước 3: Thêm -e vào cuối động từ nếu động từ đó không kết thúc bằng -e -> Thu được dạng Konjunktiv 2

z.B: sein -> war -> wäre

gehen -> ging -> ginge

=> Đây là cách xây dựng Konjunktiv 2 cơ bản nhất hay còn được gọi là Verbformen des Konjunktiv II

Tuy nhiên việc phải nhớ hết các dạng Präteritum rất khó, do đó trong tiếng Đức còn có một cách xây dựng Konjunktiv 2 vô cùng đơn giản. Đó là sử dụng trợ động từ “werden” để xây dựng Konjunktiv 2, với công thức:

würden + Infinitiv.

Cấu trúc Konjunktiv 2

Lưu ý: Konjunktiv 2 tạo thành một ý kiến ​​trái ngược với Indikativ. Do đó, một trong hai câu phải được trả lời theo cách phủ định.

Nhưng với nhóm 3 động từ sein/haben/werden và nhóm 6 động từ khuyết thiếu Modalverben (dürfen, können, mögen, müssen, sollen, wollen), thì luôn luôn phải sử dụng cách xây dựng cơ bản đối với Konjunktiv 2. Đó là:

Präteritumform  +  Umlaut

Những động từ này các bạn nên học thuộc vì rất thường gặp và áp dụng. Xem bảng bên dưới và ghi chú lại nhé

  • Nhóm động từ bổ trợ (Hilfverben)

Konjunktiv 2 với sein, haben và werden

  • Động từ khiếm khuyết (Modalverben)

Konjunktiv 2 với Modalverb

 * “Wollen” “sollen” xây dựng trong Konjunktiv II không có Umlaut!!!

4. Konjunktiv 2 ở thì quá khứ

Konjunktiv 2 ở thì quá khứ được sử dụng như thế nào? – Hãy tưởng tượng, những việc mà bạn đã từng làm trong quá khứ. Bạn phạm sai lầm, giờ bạn hối tiếc, dằn vặt, ân hận và bạn nói: “Giá mà (hồi đấy) mình …” hay “Nếu mà (hồi đấy) mình …” . Đó chính là lúc bạn đang dùng Konjunktiv 2 trong thì quá khứ.

Đối với Indikativ thì có 3 thì quá khứ (Perfekt, Präteritum và Plusquamperfekt) nhưng khi chuyển sang Konjunktiv 2 thì chỉ có duy nhất một cấu trúc quá khứ như sau:

wären/hätten    +      Partizip II

Konjunktiv 2 ở quá khứ

Động từ khiếm khuyết trong Konjunktiv 2 ở quá khứ đi kèm với trợ động từ “haben”, có cấu trúc như sau:

hätten     +      Infinitiv     +      Modalverb im Infinitiv

Konjunktiv 2 ở quá khứ với Modalverb

=> Ở ví dụ trên có thể thấy: Trong thì PerfektPräteritum, Oscar đã làm việc ngày hôm qua. Nhưng trong Konjunktiv 2 ở quá khứ, bạn có thể hiểu là hôm qua Oscar không làm việc, nhưng anh ta nên làm việc ngày hôm qua.

5. Bị động của Konjunktiv 2

a. Bị động của Konjunktiv 2 ở hiện tại

Công thức được xây dựng như sau:

würden     +      Partizip II     +     werden

Bị động của Konjunktiv 2 ở hiện tại

Đối với câu bị động có Modalverben, cấu trúc Konjunktiv 2 là: Modalverb im Konjunktiv 2 + Partizip II + werden

z.B: Wenn ich Präsident wäre, müssten einige Regeln geändert werden.

b. Bị động của Konjunktiv 2 ở quá khứ

Công thức được xây dựng như sau:

wären     +      Partizip II     +     worden

Bị động của Konjunktiv 2 ở quá khứ

Đối với câu bị động có Modalverben, cấu trúc Konjunktiv 2 là: hätten + Partizip II + werden + Modalverb (infinitiv)

z.B: Wenn ich Präsident gewesen wäre, hätten einige Regeln geändert werden müssen.

Bài tập tham khảo phần Konjunktiv II

Bài viết này thuộc bản quyền của Tổ Chức Tư Vấn Giáo Dục Quốc Tế IECS. Sao chép dưới mọi hình thức xin vui lòng dẫn nguồn và links. 

THAM KHẢO THÊM:

IECSVuatiengduc là công ty chuyên du học nghề Đức và trung tâm tiếng Đức uy tín nhất hiện nay. Với đội ngữ sáng lập đã sinh sống 20 năm tại Đức, chúng tôi hiểu các bạn cần gì và sẽ tìm ra giải pháp cho từng học viên học tiếng Đức chuyên nghiệp.