Artikel - Quán từ trong tiếng Đức

Artikel: Quán từ trong tiếng Đức

Một danh từ trong tiếng Đức rất hiếm khi đứng một mình (ngoại trừ: Nullartikel). Danh từ hầu như luôn luôn đi kèm với quán từ (Artikel). Thông qua Artikel, chúng ta có thể biết được giống của danh từ (maskulinfemininneutral) và biến cách của chúng (Nominativ, Akkusativ, Dativ, Genitiv).

Các loại quán từ trong tiếng Đức, gồm:

  • Không có quán từ –  Nullartikel: Nếu danh từ ở dạng số nhiều thì quán từ thường được bỏ qua
  • Quán từ xác định – bestimmter Artikel (der, den, dem, des, die, …)
  • Quán từ không xác định – unbestimmter Artikel (ein, eine, einen, einem, …)
  • Quán từ phủ định – Negativartikel “kein” phủ định cho quán từ không xác định (unbestimmter Artikel)
  • Quán từ sở hữu – Possessivartikel (mein, dein , sein, ihr, euer, Ihr, meinen, meinem, meiner, …)
  • Quán từ chỉ định – Demonstrativartikel (diese, dieser, diesem, jene, jener, jenem, derjenige, dieselbe, …)
  • Quán từ bất định – Indefinitartikel (alle, einige, manche, …)

Quán từ chỉ định (Demonstrativartikel) và quán từ bất định (Indefinitartikel) cách sử dụng cũng không khác lắm với đại từ chỉ định (Demonstrativpronomen) và đại từ bất định (Indefinitpronomen). Chỉ khác ở một điểm là các quán từ này phải đi kèm danh từ chứ không thể thay thế được danh từ như các đại từ. Các bạn có thể xem lại phần này tại đây.

Ở bài viết này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về: Nullartikel, bestimmter Artikel (der, den, dem, des, die, …), unbestimmter Artikel (ein, eine, einen, einem, …)Negativartikel “kein”Còn quán từ sở hữu (Possessivartikel) mình sẽ đề cập ở bài viết sau nhé.

1. Quán từ xác định – bestimmter Artikel

a. Quán từ xác định (bestimmter Artikel) là gì?

Danh từ không phải lúc nào cũng cung cấp thông tin về giới tính, số lượng hay biến cách. Chúng phải kết hợp với quán từ xác định (bestimmter Artikel) để làm rõ những thông tin này.

Quán từ xác định được sử dụng trong các trường hợp sau:

  • Khi nói đến một người hay một cái gì đó cụ thể

z.B: Das Baby schreit. (Đứa bé đang khóc.)

Lena ist die Freundin von Franz. (Lena là bạn gái của Franz.)

  • Một người hoặc một cái gì đó đã được đề cập trước đó

z.B: Dort steht ein MannDer Mann hat einen HutDer Hut ist schwarz. (Có một người đàn ông ở đó . Người đàn ông có một chiếc mũ . Chiếc mũ màu đen.)

In Aachen gibt es einen ZooDer Zoo ist klein, aber fein. (Có một sở thú ở Aachen . Sở thú nhỏ nhưng tốt.)

b. Biến cách của quán từ xác định

Quán từ xác định được chia ở 4 biến cách như sau:

Quán từ xác định (bestimmter Artikel)

(maskulin) Der Bruder des Kochs hat dem Nachbarn den alten Wagen verkauft.

(feminin) Die Schwester der Köchin hat der Nachbarin die kaputte Lampe geschenkt.

(neutral) Das Kind hat das Kleid des Mädchens verschmutzt.

c. Präpositionen + bestimmter Artikel

Nếu đứng trước quán từ xác định là một giới từ, thì có một số trường hợp có thể kết hợp với nhau tạo thành một từ. Các giới từ đó là:

Präpositionen + bestimmter Artikel

2. Quán từ không xác định – unbestimmter Artikel

Quán từ không xác định (unbestimmter Artikel) được sử dụng khi một người hay một cái gì đó được nhắc đến nhưng không xác định hay không có tên riêng

z.B: Auf der Straße steht ein Mann. (Một người đàn ông đứng trên đường.)

Cũng giống như quán từ xác định, quán từ không xác định (unbestimmter Artikel) cũng được chia ở 4 biến cách như sau:

Quán từ không xác định (unbestimmter Artikel)

(maskulin) Ein Freund eines Freundes von mir hat einem Hund einen Fußtritt gegeben.

(feminin)    Eine Freundin einer Freundin von mir hat einer Katze eine lebendige Maus gegeben.

(neutral)    Ein Kind aus der Schule hat einem anderen Kind ein Bilderbuch gestohlen.

3. Quán từ phủ định – Negativartikel “kein”

Quán từ phủ định (Negativartikellà phủ định của quán từ không xác định (unbestimmter Artikel). Lưu ý: quán từ phủ định dùng được cho danh từ số nhiều.

Quán từ phủ định (Negativartikel)

z.B: Ist das ein Tisch? – Nein, das ist kein Tisch, sondern eine Lampe.

Sind das _ Tische? – Nein, das sind keine Tische, sondern _ Lampen. ( Plural !!! )

4. Không có quán từ –  Nullartikel

Chúng ta không sử dụng quán từ trong các trường hợp sau đây:

  • Số nhiều của danh từ đi kèm quán từ không xác định

z.B: Dort steht ein Auto. Dort stehen Autos.

Hast du einen Stift für mich? Hast du Stifte für mich?

  • Tên địa danh

z.B: Sie wohnen in Bremen. (Họ sống ở Bremen)

Ich war schon in Berlin(Tôi đã từng sống ở Berlin.)

  • Tên đất nước (Ngoại trừ: die Schweiz, die Türkei, die USA)

z.B: Wir machen Urlaub in Österreich. (Chúng tôi đang đi nghỉ ở Áo.)

  • Danh từ chỉ nghề nghiệp đứng sau động từ “sein”, “werden” và “als”

z.B: Thomas will Arzt werden. (Thomas muốn trở thành bác sĩ.)

Frau Simone-Schnotter ist Justizministerin. (Bà Simone-Schnotter là Bộ trưởng Bộ Tư pháp.)

  • Chỉ quốc tịch của một người

z.B: Pedro ist eingebürgert worden. Endlich ist er Deutscher. (Pedro đã được nhập tịch. Cuối cùng anh ấy là người Đức.)

An unserer Universität studieren Türken, Russen, Amerikaner und Franzosen. (Người Thổ Nhĩ Kỳ, người Nga, người Mỹ và người Pháp đang học tại trường đại học của chúng tôi.)

  • Vật liệu (z. B. Papier, Holz, Wasser, Milch, Eisen), nhưng chỉ trong một ngữ cảnh chung chung

z.B: Papier wird aus Holz hergestellt. (Giấy được làm từ gỗ.)

Wir müssen noch Wasser kaufen. (Chúng tôi vẫn phải mua nước.)

Nếu chúng ta nói về một cái cụ thể thì phải có quán từ kèm theo. z.B: Wo ist das Holz für den Kamin? (Gỗ cho lò sưởi để ở đâu?)

Bài tập phần này tương đối dễ, bạn chỉ cần nắm chắc giống của danh từ là có thể làm được phần này. Các bạn xem bài tham khảo phần Artikel tại đâyđây nữa.

Tự học tiếng Đức: 100 Cụm từ chuyên ngành điều dưỡng (P2)

Bài viết này thuộc bản quyền của Tổ Chức Tư Vấn Giáo Dục Quốc Tế IECS. Sao chép dưới mọi hình thức xin vui lòng dẫn nguồn và links. 

THAM KHẢO THÊM:

IECSVuatiengduc là công ty chuyên du học nghề Đức và trung tâm tiếng Đức uy tín nhất hiện nay. Với đội ngữ sáng lập đã sinh sống 20 năm tại Đức, chúng tôi hiểu các bạn cần gì và sẽ tìm ra giải pháp cho từng học viên học tiếng Đức chuyên nghiệp.

Rate this post
Hannah Nguyen