Präpositionen: Giới từ trong tiếng Đức

Präpositionen - Giới từ trong tiếng Đức

Giới từ (Präpositionen) là gì? Chúng được sử dụng như thế nào? Một giới từ liệu có thể kết hợp với cả Dativ và Akkusativ hay không? Chúng mình cùng tìm hiểu kỹ hơn về Präpositionen ở bài viết dưới đây nhé!

1. Những điều cần biết về giới từ?

Präpositionen không bao giờ đứng đơn độc. Chúng thường đi kèm với danh từ hoặc đại từ để tạo thành một bộ phận trong câu và chỉ rõ một trường hợp cụ thể. Hay nói cách khác là giới từ đóng vai trò bổ ngữ kết nối thành phần câu và bổ nghĩa cho nó.

z.B: Woher hast du das Buch? – Aus der Bibliothek. (Bạn lấy sách từ đâu? Từ thư viện) -> giới từ “aus” ở đây chỉ địa điểm của quyển sách là ở thư viện.

Nếu một giới từ đứng ở cuối câu, thì đó không phải là giới từ mà là tiền tố của một động từ tách.

z.B: Warum machst du denn immer das Fenster zu? (Tại sao bạn luôn đóng cửa sổ?)

Ngoài ra, giới từ có thể đi kèm với quán từ xác định để tạo nên những cụm từ cố định sau đây:

  • an + dem = am
  • an + das = ans
  • bei + dem = beim
  • in + dem = im
  • in + das = ins
  • von + dem = vom
  • zu + dem = zum
  • zu + der = zur

2. Phân loại giới từ

Giới từ trong tiếng Đức được phân loại theo cách sử dụng của chúng:

Giới từ trogn tiếng Đức

Giới từ và ví dụ

3. Những trường hợp sử dụng giới từ trong tiếng Đức

a. Präpositionen mit Genitiv

  • aufgrund, wegen: bởi vì

z.B: Aufgrund/Wegen der Hitze fiel der Unterricht aus. (Bài học bị hủy bởi vì quá nóng.)

  • trotz, ungeachtet: mặc dù, bất kể

z.B: Das Flugzeug startete trotz/ungeachtet aller Warnungen. (Máy bay vẫn cất cánh bất kể mọi thông báo)

  • anstelle,statt: thay vì

z.B: Anstelle eines Badeurlaubs machten sie Urlaub in den Bergen. (Thay vì kỳ nghỉ ở bãi biển, họ đã đi nghỉ ở vùng núi.)

Statt der Suppe brachte der Kellner mir einen Salat. (Thay vì súp, người phục vụ mang cho tôi một món salad.)

  • beiderseits (ở cả hai bên), diesseits (ở bên này), jenseits (bên kia), abseits (xa), entlang (dọc), oberhalb (bên trên), unterhalb (bên dưới), außerhalb (bên ngoài), innerhalb (bên trong), längs (chiều dài)

z.B: Entlang/Diesseits des Flusses stehen Bäume. (Hàng cây dọc theo/ở bên này của dòng sông.) 

  • links (trái), rechts (phải), nördlich (phía bắc), östlich (phía đông), südlich (phía nam), westlich (phía tây), unweit (gần), weitab (xa)

z.B: Er wohnt östlich/unweit der Grenze. (Anh ấy sống ở phía đông/gần biên giới)

  • während: trong khi

z.B: Sie lernten sich während der Konferenz kennen.

  • anlässlich (nhân dịp), infolge (do, kết quả là)

z.B: Anlässlich seines 60. Geburtstages lud er Freunde aus der ganzen Welt ein. (Nhân dịp sinh nhật lần thứ 60 của mình, anh đã mời bạn bè từ khắp nơi trên thế giới.)

Infolge der steigenden Preise müssen wir genau überlegen, was wir kaufen. (Do giá cả tăng cao, chúng tôi phải suy nghĩ cẩn thận về những gì chúng tôi đang mua)

  • abzüglich (trừ đi), zuzüglich (cộng thêm)

z.B: Der Preis versteht sich abzüglich des vereinbarten Rabatts, zuzüglich anfallender Transportkosten. (Giá trừ đi mức chiết khấu đã thỏa thuận, cộng với mọi chi phí vận chuyển phát sinh.)

  • anhand: dựa trên

z.B: Anhand der Grafik erklärte sie die Entwicklung des Konzerns. (Dựa vào biểu đồ, họ giải thích sự phát triển của nhóm.)

  • aufseiten: bên cạnh đó

z.B: Der Vorschlag stieß aufseiten der Opposition auf großen Widerstand. (Đề xuất đã gặp phải sự phản đối lớn của phe đối lập.)

  • mithilfe, dank: giúp đỡ, cảm ơn

z.B: Mithilfe der Lesebrille kann Opa endlich wieder Zeitung lesen. (Với sự giúp đỡ của kính đọc sách, cuối cùng ông nội cũng có thể đọc lại tờ báo.)

  • zugunsten (ủng hộ, có lợi), zuungunsten (bất lợi), zulasten (với chi phí)

z.B: Das Urteil fiel zugunsten/zuungunsten des Angeklagten aus. (Phán quyết có lợi/bất lợi cho bị cáo.)

Sämtliche anfallende Gebühren gehen zulasten des Käufers. (Tất cả các khoản phí được chi trả bởi người mua)

  • um … willen: vì lợi ích

z.B: Um des lieben Friedens willen vertrugen sich die Nachbarn wieder. (Vì lợi ích hòa bình, những người hàng xóm lại hòa thuận với nhau.)

b. Präpositionen mit Dativ

  • aus, aus … heraus: ra

z.B: Er kommt aus dem Haus (heraus). (Anh ấy ra khỏi nhà.)

  • außer: ngoài, ngoại trừ

z.B: Außer mir war niemand auf der Straße. (Ngoài tôi ra, không còn ai trên đường.)

  • bei (bởi, với), zu (đến), bis zu (tới)

z.B: Ich fahre zu einer Freundin und bleibe bis zum Sonntag bei ihr. (Tôi đến nhà một người bạn gái và ở với cô ấy cho đến Chủ nhật.)

  • entgegen (trái với), entsprechend (tương ứng), gemäß (dựa theo)

z.B: Entgegen der Meinung des Wetterdienstes hat es heute doch geregnet. (Trái với ý kiến ​​của dự báo thời tiết, hôm nay trời mưa.)

  • gegenüber (đối diện), nahe (ở gần)

z.B: Das Hotel befindet sich gegenüber dem Bahnhof. (Khách sạn nằm đối diện ga tàu.)

  • mit (với), nach (sau)

z.B: Nach der Arbeit fuhr sie mit dem Bus nach Hause. (Sau giờ làm việc, cô về nhà bằng xe buýt.)

  • seit: từ khi

z.B: Maria lernt seit einem Jahr Deutsch. (Maria đã học tiếng Đức từ một năm trước.)

  • von, von … aus: từ

z.B: Von der Kreuzung (aus) ist es nicht mehr weit. (Nó không xa ngã tư đường.)

  • … zufolge: dựa theo

z.B: Dem Bericht zufolge ist das Produkt sehr zu empfehlen. (Theo báo cáo, sản phẩm được đánh giá rất cao.)

c. Präpositionen mit Akkusativ

  • bis: đến

z.B: Kannst du das bis nächsten Montag erledigen?

  • um/um … herum (xung quanh), durch (xuyên qua), … entlang (dọc theo)

z.B: Er geht um das Haus (herum). (Anh đi dạo quanh nhà.)

Gehen Sie durch den Tunnel und dann die Straße entlang! (Đi xuyên qua đường hầm và sau đó dọc theo đường phố!)

  • für (cho), gegen (chống lại), ohne (không)

z.B: Ohne dich haben wir keine Chance gegen die andere Mannschaft. Also nimm dir für den Sonntag nichts anderes vor! (Không có bạn, chúng tôi không có cơ hội chống lại đội khác. Vì vậy, đừng làm gì khác cho Chủ nhật!)

d. Wechselpräpositionen

Ngoài những giới từ trên, ta còn có giới từ có thể đi với cả 2 cách Dativ và Akkusativ. Do đó chúng còn có 1 tên gọi khác là Wechselpräpositionen.

Các giới từ gồm có: an, auf, in, über, unter, hinter, neben, vor, zwischen

Chúng ta dùng Akkusativ khi nói về sự di chuyển (Wohin?). Còn Dativ được sử dụng khi nói về địa điểm, một vị trí cụ thể (Wo?)

Giới từ dùng ở Akkusativ và Dativ

Giới từ dùng ở Akkusativ và Dativ

Lưu ý: Các giới từ trên khi sử dụng để nói về thời gian (Wann?) thì danh từ đi kèm luôn luôn chia ở cách 3 – Dativ

z.B: Wir treffen uns in einer Stunde. (Chúng ta sẽ gặp nhau trong một giờ nữa.)

An meinem Geburtstag sind wir ins Kino gegangen. (Vào ngày sinh nhật của tôi, chúng tôi đã đi đến rạp chiếu phim.)

Bài tập của phần Präpositionen xem tại đâyđây nữa nhé.

Bài viết này thuộc bản quyền của Tổ Chức Tư Vấn Giáo Dục Quốc Tế IECS. Sao chép dưới mọi hình thức xin vui lòng dẫn nguồn và links. 

THAM KHẢO THÊM:

IECSVuatiengduc là công ty chuyên du học nghề Đức và trung tâm tiếng Đức uy tín nhất hiện nay. Với đội ngữ sáng lập đã sinh sống 20 năm tại Đức, chúng tôi hiểu các bạn cần gì và sẽ tìm ra giải pháp cho từng học viên học tiếng Đức chuyên nghiệp.

Hannah Nguyen
Share:
Share on facebook
Share on twitter
Share on pinterest
Share on linkedin
Share on reddit
Share on vk
Share on tumblr

Nội dung:

TÌM KIẾM:
CHUYÊN MỤC:
Bài viết liên quan
Get The Latest Updates
Đăng ký nhận bản tin mới nhất của IECS

Cập nhật thông tin mới nhất về du học Đức, học tiếng Đức, cũng như phương pháp học tiếng Đức