Bài viết

4 kinh nghiệm và phương pháp học từ vựng tiếng Đức hiệu quả

Ghi nhớ từ vựng không phải là điều dễ dàng với bất kỳ ai nhất là cho các bạn đã đi làm không có nhiều thời gian để học từ vựng. Vậy phương pháp học từ vựng tiếng Đức như thế nào là hiệu quả? Hôm nay chúng chúng ta hãy cùng tìm hiểu một số phương pháp sau như những gợi ý cho bản thân mình nhé!

Từ vựng tiếng Đức quan trọng thế nào?

Từ vựng là cơ sở của giao tiếp

Từ vựng chính là sườn bài để hình thành các cuộc hội thảo. Không có từ vựng thì bạn sẽ không truyền đạt được thông tin. Và thành thạo, nhuần nhuyễn từ vựng là cách để giao tiếp được trôi chảy. Trong giao tiếp (nói và viết), người nghe và người đọc thường chú ý nhiều vào nội dung người khác muốn nói (was) hơn là ngữ pháp (wie). Dù bạn nắm chắc ngữ pháp, nếu bạn biết quá ít từ vựng, bạn sẽ vẫn không hiểu một người khác nói gì với mình.

Vốn từ phong phú giúp phát triển các kỹ năng khác

Nghe đúng, hiểu đúng, đồng thời đáp lại nhanh, chính xác, cụ thể và tự nhiên. Cuộc trò chuyện sẽ trở nên thoải mái, cởi mở hơn.Đọc thông – Viết thạo: Kỹ năng đọc – hiểu sẽ nhanh tiến bộ hơn. Đặc biệt, khi bộ não không phải đắn đo việc mình viết đúng chính tả không, có sử dụng đúng sử ngữ cảnh không.

Ta có thể nâng cao hơn nữa kỹ năng viết của mình. Tóm lại, đừng nghĩ rằng học từ vựng tiếng Đức chỉ để phục vụ giao tiếp thông thường. Chăm chỉ trau dồi từ vựng sớm sẽ giúp bạn tiến triển mọi kỹ năng khi học tiếng Đức nói riêng hay một ngôn ngữ mới nói chung.

Bộ não hoạt động thế nào?

Nhiều người dành rất nhiều thời gian để học từ vựng nhưng cũng rất nhanh sau đó họ lại quên hết những từ vựng đã học chỉ nhớ lại rất ít. Ví dụ học 20 từ mà họ chỉ nhớ được 3 từ. Có phải họ dở, họ kém hay đến tuổi rồi không?

Khả năng ghi nhớ của não bộ như thế nào?

Các kết quả nghiên cứu về khả năng ghi nhớ của não bộ đã chỉ ra rằng: bộ não của bạn chỉ còn nhớ được 35,7 % lượng kiến thức sau 24 giờ.
Chưa dừng lại ở đó, 1 tháng sau, bạn chỉ còn nhớ được 21% lượng kiến thức mà thôi.
Hãy tưởng tượng xem, điều này có nghĩa rằng:
– Nếu hôm nay bạn học 10 từ, học rất kỹ, thuộc vanh vách,
-> thì 1 tháng sau, bạn giỏi lắm cũng chỉ còn nhớ 2 -3 từ trong 10 từ đó.
Vậy nên nếu bạn chỉ học mỗi từ mới 1 lần; học xong từ nào bỏ qua từ đó thì đừng thắc mắc vì sao từ mình học rồi lại quên mất. Điều đó hết sức bình thường.

Phương pháp học từ vựng tiếng Đức hiệu quả - Đường cong quên lãng

Phương pháp học từ vựng tiếng Đức hiệu quả đó biến việc học thành thói quen.

Ôn tập thường xuyên và khoa học – đó là nguyên tắc bạn cần để nhớ lâu từ vựng. Cách ôn tập được nhiều người áp dụng thành công là:

• Ôn lần 1: 10 phút sau khi học
• Ôn lần 2: 24 giờ sau khi học
• Ôn lần 3: 1 tuần sau khi học
• Ôn lần 4: 1 tháng sau khi học

Nếu bạn ôn tập đủ theo 4 lần này thì khả năng bạn ghi nhớ từ đó rất cao và rất lâu. (Còn nhớ ví dụ bên trên về người bạn mới chứ?) Các bạn nên tham khảo 6 giáo trình tiếng Đức chất lượng để có thêm tài liệu cho việc ôn luyện nhé.
Bạn cũng không phải ôn tập khô khan bằng cách lôi danh sách từ vựng dài ngoằng ra học. Bạn có thể ôn tập qua việc tiếp xúc với từ vựng bằng nhiều cách khác nhau: đọc những bài viết mà từ vựng đó xuất hiện thường xuyên; nghe những đoạn audio nói về chủ đề mà từ vựng đó xuất hiện thường xuyên…

Hay đơn giản là ôn tập từ vựng dễ dàng bằng flashcard. Càng gặp từ vựng đó nhiều, bạn càng nhớ nó.
Không có gì quá phức tạp hay cao siêu. Bất kỳ ai cũng có thể làm được – chỉ cần bạn thật sự muốn và kiên trì.

Kinh nghiệm học từ vựng tiếng Đức hiệu quả

Mỗi người có một hoặc vài cách hiệu quả giúp họ nhớ nhanh, ngấm lâu từ vựng tiếng Đức. Sau đây là một số cách hay.

Phương pháp học từ vựng tiếng Đức hiệu quả -Học thường xuyên
  1. Đọc sách báo và xem video: Bạn hãy chọn lọc và sắp xếp những chủ đề mình yêu thích theo mức độ khó dễ để tiếp nhận từ vựng tự nhiên
  2. Học đến đâu đặt câu đến đó. Để hiểu rõ nghĩa của từ và nhớ lâu hơn, hãy đặt câu hoàn chỉnh với nó.
  3. Học các dạng khác của từ ví dụ danh từ, động từ, tính từ được cấu tạo từ từ gốc thế nào.
  4. Sử dụng bản đồ tư duy ví dụ Mind map. Nếu bạn học từ vựng áp dụng cách học suy luận logic này thì tất cả mọi thứ sẽ dễ dàng ghi nhớ hơn.

Lời kết

Trên đây là các phương pháp học từ vựng mà mình muốn chia sẻ với các bạn. Hãy áp dụng và cùng trải nghiệm nhé! Hãy nghĩ đơn giản rằng: việc trau dồi và mở rộng vốn từ cũng giống như tập luyện một chế độ ăn lành mạnh vậy: Ban đầu luôn là quãng thời gian cơ thể làm quen, thích nghi và nỗ lực dần dần để trở thành thói quen hàng ngày.

THAM KHẢO THÊM:

IECS và Vuatiengduc là công ty chuyên du học nghề Đức và trung tâm tiếng Đức uy tín nhất hiện nay. Với đội ngữ sáng lập đã sinh sống 20 năm tại Đức IECS và Vuatiengduc chúng tôi hiểu các bạn cần gì và sẽ tìm ra giải pháp cho từng học viên học tiếng Đức chuyên nghiệp

 

10 mẫu câu và cụm từ vựng tiếng Đức dùng trong cuộc họp

Đã khi nào bạn gặp phải những tình huốn khó xử như thiếu mẫu câu và cụm từ vựng tiếng Đức để dùng trong cuộc họp trong công ty hay một cuộc thảo luận với đứa bạn thân của mình chưa? Những lúc như thế bạn sẽ làm thế nào nhỉ?

Từ vựng luôn là mảng tối quan trọng vì  thiếu vốn từ vựng tiếng Đức có thể dẫn đến nghe kém (không nghe, không bắt được từ, đặc biệt là những từ mới), nói kém (thiếu vốn từ để diễn đạt), đọc kém (không hiểu quá nhiều từ dẫn đến không hiểu nội dung cần đọc), viết kém (thiếu vốn từ để đặt câu).

Hôm nay bạn hãy cùng với Vuatiengduc làm quen các mẫu câu dùng trong cuộc họp nhé!

Mẫu câu và cụm từ vựng tiếng Đức - Wortschatz

Eine Besprechung organisieren  
der Vorstand, Vorstände Ban giám đốc
die Vizepräsidentin, -nen/der Vizepräsident, -en Phó chủ tịch
der Repräsentant, -en/die Repräsentantin, -nen Đại diện
vertagen hoãn lại
(eine Besprechung) abhalten tổ chức 1 cuộc họp
teilnehmen (an) tham dự
vorläufig tạm thời
(jemandem) zustimmen đồng ý với ý kiến của ai
(einen Termin) verlegen sắp xếp một cuộc hẹn
der Ansprechpartner, -/die  Người liên hệ
anwesend hiện tại
flexible linh hoạt
diskutieren thảo luận
herausfinden tìm hiểu
beschäftigt bận
festlegen đặt lịch hẹn

Cách diễn đạt​/ sử dụng mẫu câu và cụm từ vựng tiếng Đức - Ausdrücke

Die Besprechung hat um 9 Uhr begonnen. Du bist leider zu spät.

Cuộc họp bắt đầu lúc 9:00 sáng thật không may, mày đã quá muộn.

Leider musste Herr Phuong den Termin absagen.

Thật không may, Anh Phương đã phải hủy cuộc hẹn.

Leider müssen wir diesen Termin vertagen. Es ist etwas sehr Wichtiges dazwischengekommen.

Thật không may, chúng tôi phải hoãn cuộc hẹn này. Một điều gì đó rất quan trọng đã được đưa ra.

Wann wollen Sie die Besprechung abhalten, Herr Vuatiengduc?

Khi nào ông muốn tổ chức cuộc họp, ông Vuatiengduc?

Schicken Sie diese E-Mail an alle, die an dieser Besprechung teilnehmen.

Bạn hãy gửi email này cho tất cả mọi người tham dự cuộc họp này.

Können Sie mir sagen, wo die Besprechung stattfindet?

Bạn có thể cho tôi biết cuộc họp đang diễn ra ở đâu không?

Es ist höchste Zeit, die Besprechung mit Herrn Vuatiengduc zu planen.

Wenn wir die Flüge weit im Voraus buchen, könnten wir eine Menge Geld sparen.

Nếu chúng tôi đặt các chuyến bay trước, chúng tôi có thể tiết kiệm rất nhiều tiền.

Da sich die Situation kurzfristig geändert hat, müssen wir den Termin verschieben.

Vì tình hình thay đổi vào phút chót, nên chúng tôi phải hoãn cuộc hẹn

Die Zusage von Frau Thùy Anh kam in letzter Minute.

Lời hứa sẽ tham dự của cô Thùy Anh vào phút cuối

Dann planen wir den Termin vorläufig für Mittwoch.

Chúng tôi đang lên kế hoạch tạm thời cho cuộc hẹn vào thứ Tư.

Các bước Chuẩn bị trước khi bắt đầu cuộc họp

Nếu bạn là người tổ chức cuộc họp thì  bạn hãy nên các bước phải làm sau trước khi bắt đầu cuộc họp:

Schreiben Sie eine Tagesordnung und setzen Sie einen Zeitrahmen für jeden Punkt. 

Reservieren Sie einen Raum und die notwendige Ausstattung und stellen Sie Erfrischungen bereit 

Erinnern Sie alle Teilnehmer einen Tag vor der Besprechung per E-Mail oder rufen Sie sie an 

Erinnern Sie alle Teilnehmer einen Tag vor der Besprechung per E-Mail oder rufen Sie sie an

Khi gửi thư mời hoặc gọi điện mời người giam dự bạn nên trả lời trước những câu hỏi mà người được mời sẽ hỏi bạn để biết có phải là một người chu đáo ko.

Können Sie teilnehmen? Können Sie dabei sein?

Bài đọc sử dụng mẫu câu và cụm từ vựng tiếng Đức - Leseübung

Die Besprechung müssen wir absagen
 
  • Oh, Lan. Herr Dũng hat mich gerade angerufen. Er möchte die Besprechung von 11:00 Uhr neu planen.
  • Schon wieder? Das ist das zweite Mal, dass diese Besprechung abgesagt wird. Und wieder auf die letzte Minute. Wenn ich das gewusst hätte, hätte ich an dieser Konferenz in Hanoi teilnehmen können.
  • Ich weiß, Lan. Es tut mir leid. Was soll ich Herrn Dũng antworten?

Bài viết này thuộc bản quyền của IECS. Sao chép dưới mọi hình thức xin vui lòng dẫn nguồn và links.

Vuatiengduc được xây dụng bởi Tổ chức Tư Vấn Giáo Dục Quốc Tế IECS

48 Nguyễn Xuân Khoát, P. Tân Sơn Nhì, Q. Tân Phú, TP.HCM

Hotline: 0286 2873221

Tham khảo thêm: