Tổ chức giáo dục IECS
  • Trang chủ
  • Giới thiệu
    • Đội ngũ nhân sự IECS
    • Hình ảnh hoạt động
    • Đánh giá về IECS
    • Tuyển dụng
  • Trung tâm tiếng Đức
  • Khóa học tiếng Đức
    • Lịch khai giảng lớp tiếng Đức
    • Khóa Học Tiếng Đức Online
    • Khóa học tiếng Đức A1
    • Khóa học tiếng Đức A2
    • Khóa học tiếng Đức B1
    • Khóa học tiếng Đức B2
    • Khóa Luyện Thi Tiếng Đức
  • Tự học tiếng Đức
    • Chuyên mục học tiếng Đức
    • Ngữ pháp tiếng Đức
    • Luyện đề
    • Trung tâm tiếng Đức uy tín
  • Du học Đức
    • Du học Đức hệ đại học/ cao học
    • Du học nghề Đức
    • Du học phổ thông và trung học
    • Trao đổi văn hóa Au-pair
    • Visa du lịch
  • Nước Đức
  • Tin tức
  • Liên hệ
  • Deutsch
  • Click to open the search input field Click to open the search input field Search
  • Menu Menu
You are here: Home1 / Chia sẻ2 / Học tiếng Đức

Hướng dẫn cách học tiếng Đức hiệu quả từ cơ bản đến nâng caohọc tiếng Đức

Mẹo và bí quyết học tiếng Đức trong khi ngủ

11/08/2020/by Anna Le

Nếu bạn đang tìm phương pháp học tiếng Đức phù hợp cho riêng mình thì học tiếng Đức trong khi ngủ là cách mà nhiều bạn học tiếng Đức gần đây đã áp dụng, không mất quá nhiều chi phí và thời gian nhưng rất hiệu quả. Các bạn hãy cùng IECS  tìm hiểu lý do tại sao như vậy nhé.

Học tiếng Đức trong khi ngủ có hiệu quả không?

Hoc tiếng Đức trong khi ngủ (1)

Học tiếng Đức trong khi ngủ là cách mà nhiều bạn đang áp dụng

Chúng ta từng được nghe nói vấn đề có thể được giải quyết hiệu quả hơn khi chúng ta ngủ trên đó, có thể đúng khi đó là vấn đề mà chúng ta cố gắng giải quyết về học một ngôn ngữ mới như học tiếng Đức.

Các nhà nghiên cứu từ hai trường đại học Thụy Sĩ muốn biết liệu họ có thể tăng cường việc học từ của một ngoại ngữ nào đó bằng cách tiếp xúc các từ trong giấc ngủ hay không – đó là giấc ngủ vài giờ đầu của đêm, khi chúng ta không mơ và là giai đoạn ngủ sâu.

Để tìm hiểu họ đã lập hai nhóm nghiên cứu cho hai nhóm học một loạt các cặp từ Hà Lan sang Đức để học vào lúc 10 giờ tối. Một nhóm sau khi được hướng dẫn họ ngủ đi một chút, nhóm còn lại vẫn thức. Trong vài giờ tiếp theo, cả hai nhó cùng nghe lại bản phát âm các cặp từu họ đã tiếp xúc và một số từ họ chưa nghe.

Sau đó các nhà nghiên cứu tập hợp họ lại vào lúc 2 giờ sáng và phát hiện ra nhóm lắng nghe các từ trong khi ngủ làm tốt hơn nhóm thức rất nhiều.

1. Như vậy việc áp dụng học tiếng Đức trong khi ngủ có hiệu quả hay không?

Hoc tiếng Đức trong khi ngủ (3)

Học tiếng Đức trong khi ngủ giúp cho não bộ chúng ta lưu lại ký ức cực lớn

Câu trả lời này có thể là có hoặc không, tùy thuộc vào ý nghĩa của chúng ta khi “học”.

Việc hấp thụ thông tin phức tạp hoặc học một kỹ năng mới từ đầu, chẳng hạn như nghe bản ghi âm trong khi ngủ gần như chắc chắn là không thể. Nhưng nghiên cứu cho thấy rằng bộ não đang ngủ không phải là trạng thái nhàn rỗi và một số hình thức học tập có thể xảy ra.

Nhờ có nhiều nghiên cứu được thực hiện kể từ đó, chúng ta biết rằng giấc ngủ rất quan trọng để hình thành ký ức dài hạn về những gì chúng ta đã gặp trong ngày. Bộ não đang ngủ sẽ phát lại những trải nghiệm trong ngày và ổn định chúng bằng cách di chuyển chúng từ hồi hải mã, nơi chúng được hình thành đầu tiên, đến các vùng trên não. Cho rằng có quá nhiều điều xảy ra với ký ức trong khi ngủ, bạn nên tự hỏi liệu ký ức có thể được thay đổi, tăng cường hoặc thậm chí hình thành mới hay không.

Nhưng trong những năm gần đây, các nghiên cứu đã phát hiện ra rằng não bộ đang ngủ có khả năng hấp thụ thông tin và thậm chí hình thành những ký ức mới. Tuy nhiên, điểm bắt buộc là những ký ức là tiềm ẩn, hoặc vô thức. Nói một cách khác, hình thức học này cực kỳ cơ bản, đơn giản hơn nhiều so với những gì bộ não của bạn phải hoạt động lúc thức.

Kể cả việc học tiếng Đức trong khi ngủ cũng vậy, đó là thời gian não bạn hấp thụ thông tin tốt và đơn giản để ghi nhớ. Cách học này giúp cho não bộ chúng ta lưu lại ký ức cực lớn, vừa tận dụng thêm khoảng thời gian ngủ vừa cái thiện được ngôn ngữ. Đó là cách khá hay mà bạn nên thử nhé.

Xem thêm: Bí quyết học tiếng Đức hiệu quả

2. Những phương pháp để học tiếng Đức trong khi ngủ

Hoc tiếng Đức trong khi ngủ (4)

Cách học tiếng Đức trong khi ngủ cũng khá đơn giản. Điều quan trọng là mục tiêu của bạn khi học tiếng Đức là gì, bạn muốn thi chứng chỉ A1, A2, B1, B2 hay để tăng khả năng giao tiếp, thì nên nghe những dạng bài trong mục tiêu bạn muốn hướng đến đó.

Ví dụ bạn muốn cải thiện khả năng tiếng Đức để thi chứng chỉ B1, B2, thì trước khi đi ngủ bạn nên tìm kiếm các bài nghe hay xuất hiện trong các đề thi này để nghe khi ngủ. Điều quan trọng là 2 tiếng đầu cho bạn tiếp thu kiến thức, cách tốt nhất là nên canh giờ để nghe đúng 2 giờ, như vậy sau khi nghe xong bạn cũng có thể đi sâu vào giấc ngủ.

Nếu bạn muốn cải thiện kỹ năng giao tiếp của mình, bạn nên nghe những thể loại tình huống giao tiếp thường hay xảy ra ở Đức. Đây là cách tiếp thu khá hiệu quả, bởi khi bạn học tiếng Đức trong khi ngủ nghe những đoạn hội thoại, tình huống giao tiếp hàng ngày ở Đức như thế sẽ giúp bạn có sự linh hoạt và phản xạ nhanh, dễ in sâu trong tiềm thức khi bạn thức dậy.

Khi bạn nghe xong một bản nhạc tiếng Đức trong lúc ngủ, bạn chọn loại nhạc mà mình thích nghe, nhưng sau khi nghe bạn không có ấn tượng gì về bài hát đó, thì bạn nên đổi nhạc nghe, có như vậy việc  học tiếng Đức trong khi ngủ mới đạt được kết quả học hiệu quả cao nhất.

Tương tự như vậy, bạn cần thử và xem xét mức độ hiệu quả của nó, nếu thấy chưa hiệu quả hoặc chưa đi đúng hướng mình muốn hướng đến thì nên ngồi xem xét lại và tìm cách thay đổi. Có như vậy, chúng ta mới có thể học tiếng Đức trong khi ngủ hiệu quả được.

Xem thêm: Lộ trình nghe tiếng Đức từ cơ bản tới nâng cao

3. Tips cho bạn chọn cách học tiếng Đức trong khi ngủ

Thời gian đầu bạn bắt đầu quá trình học tiếng Đức trong khi ngủ này thì bạn sẽ không quen lắm. Nó có thể ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ của bạn. Giai đoạn này bạn nên đánh giá xem mình có thể học được tiếng Đức bao lâu trước khi chìm vào giấc ngủ, ví dụ bạn học tiếng Đức trong khi ngủ được tầm 20 phút thì sau khi chợp mắt 20 phút bạn nên tắt đi mà đi ngủ. Như vậy sẽ hiệu quả hơn nhiều so với việc bạn cố gắng học tiếng Đức trong khi ngủ đến thâu đêm.

Một vài tips nhỏ bên dưới để giúp bạn có thể học tiếng Đức trong khi ngủ hiệu quả hơn:

  • Học tiếng Đức trong khi ngủ qua ứng dụng Sleepy Germam

Đây là một ứng dụng đơn giản được thiết kế để dành cho những bạn thích học tiếng Đức trước khi ngủ, ứng dụng sẽ cho bạn làm một bài kiểm tra ngắn trước khi đi ngủ. Các bài kiểm tra này sẽ đánh giá được khả năng tiếng Đức của bạn và khiến bạn cảm thấy buồn ngủ hơn.

Khi sử dụng ứng dụng này để luyện nghe, bạn nên chỉnh chức năng 3 phút trước khi chìm vào giấc ngủ, nếu tận dụng hợp lý sẽ giúp bạn phát huy hiệu quả cách học của mình.

Cấu trúc bài học bao gồm những bài kiểm tra về thính giác, các câu cơ bản và một số từ vựng mà bạn trả lời như trắc nghiệm. Sử dụng ứng dụng này thường xuyên qua nhiều đêm mỗi ngày, bạn có thể sẽ tăng được vốn từ tiếng Đức của mình rất hiệu quả. Hãy thử nhé!

  • Học tiếng Đức trong khi ngủ qua ứng dụng FluentU

FluentU là ứng dụng mà bạn có thể sử dụng học tiếng Đức ở bất kỳ lúc nào. Ứng dụng này sẽ cấp cho bạn quyền truy cập các video tiếng Đức có trong đời thực, các đoạn tin tức, đoạn giới thiệu phim, cuộc hội thoại giữa hai người,… và cả các đoạn có trên kênh youtube dùng để học tiếng Đức. Ứng dụng được tạo ra với mục đích giúp bạn trải nghiệm ngôn ngữ một cách chân thật.

Ngoài ra, ứng dụng này cũng gửi đến cho bạn những đoạn flashcards vào buổi sáng để bạn ôn lại những từ mới học. Nếu bạn biết tận dụng tối đa khả năng và những điểm ưu việt của app học tiếng Đức này cho việc học tiếng Đức trong khi ngủ, bạn sẽ đạt được rất nhiều hiệu quả và tiến bộ một cách nhanh chóng nhất.

Học tiếng Đức trong khi ngủ được công nhận là một phương pháp học khoa học và rất hiệu quả. Nếu bạn muốn tăng khả năng tiếng Đức của mình nhanh chóng, tiết kiệm được thời gian hơn trong các mục tiêu học hành của mình thì bạn nên thử phương pháp này.

Nên nhớ, review thường xuyên cách mình đang học xem đã hiệu quả chưa, bài hát mình đang nghe khi ngủ có giúp mình tăng vốn từ hay sự ghi nhớ không? Đoạn hội thoại mình mới nghe hôm qua có nội dung gì, sau khi tỉnh dậy bạn còn nhớ người ta đã nói gì hay không? Thời gian học của mình như vậy có hợp lý chưa?

Việc học tiếng Đức trong khi ngủ của bạn sẽ cực kỳ hiệu quả nếu bạn biết cách học, phương pháp hợp lý và phù hợp với khả năng của mình. Chúc bạn thành công!

Du học nghề Đức – Muốn chinh phục được ước mơ thì chúng ta phải làm gì đầu tiên?

Bài viết này thuộc bản quyền của Tổ Chức Tư Vấn Giáo Dục Quốc Tế IECS. Sao chép dưới mọi hình thức xin vui lòng dẫn nguồn và links. 

THAM KHẢO THÊM:

  • Có nên chọn Hamburg là nơi du học Đức của bạn !?!
  • Tính cách người Đức
  • Hệ thống giao thông ở Đức
  • Hệ thống bảo hiểm y tế ở Đức
  • Hướng dẫn tìm nhà tại Đức
  • Bảng chữ cái tiếng Đức

IECS và Vuatiengduc là công ty chuyên du học nghề Đức và trung tâm tiếng Đức uy tín nhất hiện nay. Với đội ngữ sáng lập đã sinh sống 20 năm tại Đức IECS và Vuatiengduc chúng tôi hiểu các bạn cần gì và sẽ tìm ra giải pháp cho từng học viên học tiếng Đức chuyên nghiệp.

https://iecs.vn/wp-content/uploads/2020/08/Học-tiếng-Đức-trong-khi-ngu.jpg 628 1200 Anna Le https://iecs.vn/wp-content/uploads/2018/10/210518ogoIECS_V3-80x80.png Anna Le2020-08-11 06:11:392022-09-12 08:34:19Mẹo và bí quyết học tiếng Đức trong khi ngủ

Perfekt: Thì quá khứ trong tiếng Đức

05/08/2020/by Anna Le

Perfekt là một trong 3 thì quá khứ trong tiếng Đức (cùng với Präteritum và Plusquamperfekt). Đây là một thì rất quan trọng trong ngữ pháp tiếng Đức. Và được dùng để miêu tả quá khứ rất phổ biến.

1. Những điều nên biết về Perfekt – Thì quá khứ

Perfekt mô tả một hành động đã hoàn thành trong thì quá khứ với tham chiếu ở hiện tại hoặc một hành động sẽ được hoàn thành trong tương lai.

Thì quá khứ bao gồm 2 phần: Động từ bổ trợ (Hilfsverb) “sein” hoặc “haben” và quá khứ phân từ (Partizip II)

haben/sein    +    Partizip II     =     Perfekt

 

Động từ bổ trợ (Hilfsverb) được chia theo chủ ngữ và đứng vị trí thứ 2 trong câu.

Quá khứ phân từ (Partizip II) không thay đổi và luôn luôn đứng ở vị trí cuối câu.

2. Khi nào dùng “sein”? Khi nào dùng “haben”?

  • Sein kết hợp với những động từ chỉ 1 sự chuyển động (Verben der Bewegung) và đó phải là những nội động từ – intransitive Verben (Những động từ không cần tân ngữ trực tiếp) như gehen, fliegen, kommen, fahren …
z.B1: Gestern sind wir mit dem Fahrrad nach Ulm gefahren.

=> Hành động đi là 1 sự dịch chuyển từ vị trí này đến vị trí khác và động từ fahren ở đây là 1 nội động từ vì nó không cần 1 đối tượng để nó tác động lên (không cần tân ngữ trực tiếp).

z.B2: Wir haben ein Fahrrad gefahren.

Nhưng fahren không chỉ có ý nghĩa của một nội động từ. Khi sử dụng fahren với nghĩa đang lái thì lúc này nó lại là ngoại động từ – transitive Verben -> Vậy nó cần 1 tân ngữ trực tiếp -> Lái cái gì? Tân ngữ ở đây là xe đạp -> chúng tôi đang cầm lái để lái xe đạp. Vậy khi sử dụng fahren với nghĩa đang lái thì ta lại sử dụng haben.

  • Sein kết hợp với những động từ chỉ sự thay đổi trạng thái (Verben der Zustandsänderung): erscheinen (xuất hiện, xuất bản), verschwinden (biến mất), einschlafen (thiếp đi), ankommen (đến nơi), untergehen (lặn, chìm xuống), aufgehen (mọc), aufwachen (tỉnh dậy), abfahren(khởi hành), aufstehen (thức dậy), abfliegen (khởi hành), abschließen (hoàn tất)
z.B: Meine Frau ist in einem kleinen Dorf bei Ulm aufgewachsen.

-> Vợ tôi lớn lên ở một ngôi làng nhỏ gần Ulm. Thay đổi trạng thái từ khi còn bé chuyển sang trạng thái trưởng thành (đã lớn lên).

  • Sein kết hợp với các động từ sau:

Các động từ đi với sein ở Perfekt

  • Với tất cả các động từ còn lại (chiếm rất nhiều) bạn hãy sử dụng haben.

z.B: Thomas hat ein Buch gelesen. (Thomas đã đọc một quyển sách.)

3. Chia động từ ở Partizip II

a. Động từ có quy tắc

  • Động từ thường ở Partizip II chia như sau:

ge    +    Verbstamm   +    t

Động từ thường chia ở thì Perfekt

  • Động từ thường có gốc động từ kết thúc bằng t (arbeiten), d (baden), m (atmen) hoặc n (rechnen), chúng ta thêm “e” vào giữa gốc động từ và “t”

ge  +    Verbstamm   +    et

Động từ thường chia về Partizip II

  • Động từ thường có tiền tố tách chia theo quy tắc:

Präfix   +   ge    +    Verbstamm   +    (e)t

Động từ tách trong Perfekt

  • Động từ thường có chứa tiền tố không tách được (be-, zer-, ..) hoặc những động từ kết thúc bằng –ieren thì chia theo quy tắc:

Verbstamm    +     t

Động từ thường có chứa tiền tố không tách được trong Perfekt

b. Động từ bất quy tắc

Là những động từ mạnh có nguyên âm bị biến đổi ở 1, 2 hoặc cả 3 thì Präsens, Präteritum, Perfekt. 

Nguyên tắc chia là: Không có nguyên tắc nào cả. Bạn hãy thử xem có rất nhiều dạng Partizip 2 của động từ mạnh:

  • gekommen, gefahren (ge + Verbstamm + en)
  • geschrieben, geschnitten (ge+ Präteritum + en)
  • gesungen, gewesen, getroffen (ge + biến âm không theo quy tắc nào cả + en)
  • verstanden, erfunden (biến âm không theo quy tắc nào cả + en)
  • gedacht, gekannt, gebracht: Các động từ lai (ge + Präteritum + t)

Tuy chia động từ mạnh vẫn có quy tắc nhưng không phải lúc nào cũng có thể áp dụng, vì có rất nhiều ngoại lệ. Do đó, bạn không cần phải ghi nhớ những quy tắc này mà hãy học thuộc dạng Partizip II của chúng. Bạn có thể xem danh sách động từ mạnh tại đây.

c. Động từ khiếm khuyết (Modalverben)

Với các động từ khiếm khuyết, việc sử dụng “Präteritum” phổ biến hơn nhiều so với “Perfekt” để chỉ quá khứ.

  • Nếu Modalverb đi kèm với một động từ khác (trường hợp này rất phổ biến), cấu trúc là:

haben   +      Infinitiv Vollverb   +    Infinitiv Modalverb

Modalverb chia ở thì Perfekt

  • Nếu không có động từ đầy đủ, cấu trúc là:

haben   +      Partizip II (Modalverb)

Modalverb chia ở Partizip II

Bài tập phần Perfekt – thì quá khứ để các bạn luyện thêm ở đây nhé.

Bài viết này thuộc bản quyền của Tổ Chức Tư Vấn Giáo Dục Quốc Tế IECS. Sao chép dưới mọi hình thức xin vui lòng dẫn nguồn và links. 

THAM KHẢO THÊM:

  • Präteritum – Thì quá khứ trong tiếng Đức
  • Präsens – Thì hiện tại trong tiếng Đức
  • Plusquamperfekt – Thì quá khứ trong tiếng Đức
  • Cách học ngữ pháp tiếng Đức hiệu quả
  • Giáo trinh tiếng Đức 
  • Từ điển Đức Việt
  • Bảng chữ cái tiếng Đức

IECS và Vuatiengduc là công ty chuyên du học nghề Đức và trung tâm tiếng Đức uy tín nhất hiện nay. Với đội ngữ sáng lập đã sinh sống 20 năm tại Đức, chúng tôi hiểu các bạn cần gì và sẽ tìm ra giải pháp cho từng học viên học tiếng Đức chuyên nghiệp.

https://iecs.vn/wp-content/uploads/2020/07/perfect.jpg 628 1200 Anna Le https://iecs.vn/wp-content/uploads/2018/10/210518ogoIECS_V3-80x80.png Anna Le2020-08-05 11:11:212021-11-25 06:56:16Perfekt: Thì quá khứ trong tiếng Đức

Nebensätze: Mệnh đề phụ trong tiếng Đức

24/07/2020/by Anna Le

1. Nebensätze là gì?

Mệnh đề phụ (Nebensätze) khi đứng một mình sẽ không có ý nghĩa. Nó phải đi kèm với một câu khác và ngăn cách bởi dấy phẩy “,” giữa hai câu.

Mệnh đề phụ (Nebensätze) là loại câu dùng để bổ nghĩa cho mệnh đề chính (Hauptsatz).

Trong Nebensätze, động từ luôn luôn đứng ở vị trí cuối câu.

z.B: Ich weiß nicht, ob er dir hilft. (Tôi không biết liệu anh ấy sẽ giúp bạn.)

Ich ärgere mich, wenn sich meine Mitarbeiter verspäten. (Tôi sẽ tức giận nếu nhân viên của tôi đi làm trễ.)

Trường hợp mệnh đề phụ (Nebensätze) đứng trước, thì mệnh đề chính (Hauptsatz) được bắt đầu bằng động từ (vì mệnh đề phụ đứng ở vị trí số 1)

z.B: Ob er dir hilft, weiß ich nicht.

Wenn sich meine Mitarbeiter verspäten, ärgere ich mich.

Nebensatz

2. Mệnh đề phụ điều kiện (Konditionalsätze) với “wenn” hoặc “falls”

Mệnh đề điều kiện (Konditionalsätze) là một mệnh đề phụ với liên từ “wenn” hoặc “falls”. Nó diễn tả một hành động chỉ diễn ra hoặc sẽ diễn ra trong một điều kiện nào đó.

Mệnh đề phụ chỉ điều kiện với “wenn” được dùng để trả lời cho câu hỏi Wann? (Khi nào?) Hoặc Unter welcher Bedingung? (Với điều kiện nào?)

z.B: Wann fliegst du nach Deutschland?

-> Ich fliege nach Deutschland, wenn ich mein Visum bekomme. (Tôi sẽ bay tới Đức, khi tôi nhận được Visum) 

Câu điều kiện có 2 loại: điều kiện thực và điều kiện không thực. Chúng ta căn cứ vào thì được dùng trong mệnh đề chính (Hauptsatz) và mệnh đề phụ chỉ điều kiện để xác định.

  • Điều kiện thực (điều kiện thực tế): diễn tả một điều kiện mà chúng ta có thể thực hiện được. Trong trường hợp này, chúng ta dùng thì Präsens cho cả hai mệnh đề

z.B: Wenn ich Zeit habe, helfe ich dir. (Nếu tôi có thời gian, tôi sẽ giúp bạn) -> tức là hiện tại tôi không có thời gian, nhưng có thể sẽ có thời gian sau.

  • Điều kiện không thực ở hiện tại: diễn tả một điều kiện không thể đáp ứng/thực hiện ngay bây giờ hoặc ở tương lai. Trường hợp này, cả 2 mệnh đề đều sử dụng thì Konjunktiv II ở hiện tại (hoặc dùng cấu trúc würde-Form)

z.B: Wenn ich (jetzt/später) Zeit hätte, würde ich dir helfen. = Wenn ich (jetzt/später) Zeit hätte, hülfe/hälfe ich dir. (Nếu tôi có thời gian (bây giờ/sau này), tôi sẽ giúp bạn.) -> tức là hiện tại tôi không có thời gian và sau này cũng không có.

  • Điều kiện không thực ở quá khứ: tức là một điều kiện đã không được thực hiện trong quá khứ. Trường hợp này, chúng ta dùng thì Konjunktiv II ở quá khứ cho cả 2 mệnh đề.

z.B: Wenn ich Zeit gehabt hätte, hätte ich dir geholfen. (Nếu tôi có thời gian, tôi sẽ giúp bạn) -> tức là trường hợp này đã xảy ra và lúc ấy tôi không có thời gian để giúp bạn.

Lưu ý: Mệnh đề phụ (Nebensätze) với “falls”: Về mặt ý nghĩa cũng tương tự như wenn (khi, nếu, trong trường hợp) nhưng về mặt xác suất thì câu với falls mang ý nghĩa là điều kiện sẽ khó xảy ra hơn theo đánh giá chủ quan của người nói.

z.B1: Wenn ich Zeit habe, fahre ich nach Paris. (Khi tôi có thời gian, tôi sẽ tới Paris -> Khả năng về mặt xác suất tôi có thời gian là cao, tôi biết chắc chắn sẽ có lúc tôi có thời gian).

z.B2: Falls ich Zeit habe, fahre ich nach Paris (Trong trường hợp tôi có thời gian, tôi sẽ tới Paris. Có thể tôi sẽ có thời gian, nhưng khả năng này theo tôi nghĩ là thấp, đôi khi tôi sẽ không có thời gian).

Bài tập phần Konditionalsätze

3. Mệnh đề phụ chỉ nguyên nhân (Kausalsätze) với “weil” hoặc “da”

Kausalsätze đưa ra một lí do hay một nguyên nhân nào đó. Chúng được dùng để trả lời cho câu hỏi: Warum?; Weshalb?; Weswegen?; Wieso?; Aus welchem Grund?

Mệnh đề phụ chỉ nguyên nhân thường đi kèm với các liên từ “weil” hoặc “da”

z.B: Karl geht heute nicht zur Arbeit, weil er sehr krank ist.

=> Theo ví dụ trên: Nếu mệnh đề phụ (vì anh ấy bị ốm) đứng sau mệnh đề chính (hôm nay Karl không đi làm) -> nên dùng weil (tuy nhiên không bắt buộc)

Da về nghĩa cũng y hệt như weil. Da được sử dụng thường xuyên hơn trong trường hợp Nebensatz đứng trước Hauptsatz (tuy nhiên cũng không bắt buộc)

z.B: Da Karl sehr krank ist, geht er heute nicht zur Arbeit.

Ngoài ra trong ngôn ngữ nói thường ngày, khi dùng “da” thì bạn đang ngầm mặc định là đối phương đã biết sự việc đó rồi.Còn dùng “weil” khi đối phương vừa mới nghe đến sự việc đó lần đầu tiên.

z.B: Da Karl sehr krank ist, geht er heute nicht zur Arbeit. -> Người nghe đối diện đã biết Karl đã bị bệnh từ hôm qua rồi.

Weil Karl sehr krank ist, geht er heute nicht zur Arbeit. -> Người nghe đối diện vừa mới được biết Karl bị bệnh.

Lưu ý: Các mệnh đề phụ bắt đầu bằng “weil” cũng có thể đứng một mình (không có Hauptsatz) nếu tình huống (trong câu hỏi W-Fragen) rõ ràng

z.B: Warum gehst du schon ins Bett? – Weil ich hundemüde bin. -> Tình huống đã rõ ràng ở trong câu hỏi là: Bạn đi ngủ, nên câu trả lời chỉ cần mỗi mệnh đề phụ với “weil”.

Bài tập phần Kausalsätze

4. Mệnh đề phụ chỉ kết quả (Konsekutivsätze) với “so dass”

Konsekutivsätze chỉ ra một chuỗi kết quả từ một hành động đã xảy ra trước đó. Do đó, mệnh đề chính (Hauptsatz) mà nguyên nhân được đưa ra trong đó phải luôn luôn đứng trước mệnh đề phụ chỉ kết quả (Konsekutivsätze). Và liên từ sử dụng ở trong mệnh đề phụ này là “sodass”

z.B: Es fielen keine Niederschläge, sodass es vielerorts zu Waldbränden kam. (Không có mưa, dẫn đến cháy rừng ở nhiều nơi.)

So dass có thể tách ra khi ở mệnh đề chính có xuất hiện tính từ và tính từ này phải có ảnh hưởng/liên quan đến kết quả ở mệnh đề phụ

z.B: Es war so heiß, dass viele ältere Menschen starben. (Trời quá nóng, do đó nhiều người già bị chết.) -> tính từ “heiß” – nóng có ảnh hưởng và là nguyên nhân gây ra kết quả nhiều người già thiệt mạng.

Cùng với ý nghĩa thể hiện kết quả/hậu quả, chúng ta còn loại từ “deshalb”. Nhưng bạn cần lưu ý, câu với deshalb không phải là câu phụ Nebensatz vì Verb sẽ đứng ở vị trí thứ 2 chứ không phải cuối câu nữa. Chúng được gọi là Konsekutivsatz: Câu chỉ kết quả. Tuy nhiên về ý nghĩa thì không khác gì “sodass”.

z.B: Ich habe fleißig gelernt, deshalb habe ich diese Prüfung bestanden. (Tôi đã học rất chăm chỉ, do đó tôi đã đỗ kỳ thi này.)

Bài tập phần Konsekutivsätze
Adverbialsätze

5. Mệnh đề phụ chỉ sự nhượng bộ (Konzessivsätze) với “obwohl” hoặc “obgleich“

Konzessivsätze thể hiện sự đối lập phi logic giữa 2 mệnh đề.

z.B: Weil sie Thomas über alles liebt, will sie ihn heiraten. -> Bởi vì cô ấy yêu Thomas hơn bất cứ điều gì, nên cô ấy muốn cưới anh ta -> Đây là một lý do logic (Kausalsätze)

Obwohl sie Thomas über alles liebt, will sie ihn nicht heiraten. -> Mặc dù cô ấy yêu Thomas hơn bất cứ điều gì, nhưng cô ấy không muốn cưới anh ta. -> Đây là một lý do phi logic (Konzessivsätze)

Mệnh đề phụ chỉ sự nhượng bộ thường đi với liên từ “obwohl” hoặc “obgleich”

z.B: Der Mann fährt mit dem Auto nach Hause, obwohl er sehr viel Alkohol getrunken hat. (Người đàn ông lái xe về nhà, mặc dù anh ta đã uống rất nhiều rượu.)

Der Angestellte geht heute arbeiten, obgleich er sehr stark erkältet ist. (Anh nhân viên hôm nay vẫn đi làm, mặc dù anh ta bị cảm rất nặng.)

Cùng với ý nghĩa nhượng bộ/thể hiện sự đối lập phi logic, chúng ta còn 2 liên từ “trotzdem” và “dennoch” đều mang ý nghĩa là “tuy nhiên“. Nhưng bạn cần lưu ý, đây không phải là câu phụ Nebensatz vì khi sử dụng trotzdem và dennoch thì Verb sẽ đứng ở vị trí thứ 2 chứ không phải cuối câu nữa. Chúng được gọi là Konzessivsatz: Câu nhượng bộ.

z.B: Das Wetter ist sehr schön, trotzdem bleibt sie zu Hause. (Thời tiết rất đẹp, tuy nhiên cô ấy vẫn ở nhà)

“Trotzdem” và “dennoch” cũng có thể đứng sau động từ và chủ ngữ (ở vị trí số 3):

z.B: Das Wetter ist sehr schön, bleibt sie dennoch zu Hause. (Thời tiết rất đẹp, tuy nhiên cô ấy vẫn ở nhà)

Bài tập phần Konzessivsätze

6. Mệnh đề phụ chỉ cách thức (Modalsätze) với “indem” hoặc “dadurch, dass …”

Mệnh đề phụ chỉ cách thức (Modalsätze) sử dụng để trả lời cho câu hỏi: Wie?; Wodurch?; Auf welche Art?; Auf welche Weise?

Có nghĩa là mệnh đề phụ sẽ diễn giải việc phải làm thế nào để đạt được điều mong muốn ở mệnh đề chính. Mệnh đề phụ chỉ cách thức đi kèm với liên từ “indem” hoặc “dadurch, dass …”

z.B: Wie kann man das Herz einer Frau erobern?

– Man kann das Herz einer Frau erobern, indem man ihr täglich Komplimente macht. (Bạn có thể chiếm được trái tim của một người phụ nữ bằng cách/thông qua việc khen ngợi cô ấy mỗi ngày.)

– Man kann ihr Herz dadurch erobern, dass man ihre Neugier weckt. (Bạn có thể chiếm được trái tim của họ bằng cách/thông qua việc khơi dậy sự tò mò của họ.)

Bài tập phần Modalsätze

7. Mệnh đề phụ chỉ mục đích (Finalsätze) với “damit”

Về câu Finalsätze, chúng ta đã được tìm hiểu ở bài Infinitivsatz với cấu trúc “um … zu”. Câu với cấu trúc “um … zu” không phải là một câu phụ Nebensatz. Mà nó là một câu Finalsatz (câu mục đích). Chỉ sử dụng khi chủ ngữ ở vế chính và vế phụ là một.

z.B: Ich lerne fleißig, um gute Noten zu bekommen.(Tôi học chăm chỉ để đạt điểm cao) -> Học tiếng Đức và đạt điểm cao đều là hành động của 1 chủ ngữ Ich)

Nếu như chủ ngữ ở 2 mệnh đề khác nhau, chúng ta dùng mệnh đề phụ chỉ mục đích với “damit”. Đây là loại câu phụ nhằm bổ sung ý nghĩa về mục đích cho vế chính.

z.B: China baut einen großen Staudamm, damit die Menschen Strom nutzen können. (Trung Quốc đang xây dựng một con đập lớn để mọi người có thể sử dụng điện.) -> China và die Menschen  là 2 chủ ngữ hoàn toàn khác nhau.

Bài tập phần Finalsätze

8. Mệnh đề phụ chỉ thời gian (Temporalsätze)

Mệnh đề phụ chỉ thời gian là một câu phụ luôn đi kèm với những liên từ chỉ thời gian (temporalen Konjunktionen) như: bis, nachdem, seit, solange, während …
  • Bis (Cho tới khi): Dùng để diễn tả 1 quãng thời gian tính từ bây giờ cho đến lúc đó. Trả lời cho câu hỏi: Bis wann?
z.B: Bis wann hast du in Münster gewohnt? – Ich habe in Münster gewohnt, bis ich geheiratet habe. (Tôi sống ở Münster cho đến khi tôi kết hôn.)
  • Nachdem (Sau khi): Hành động ở câu phụ gắn với nachdem sẽ diễn ra trước hành động ở câu chính và hành động ở câu phụ luôn chênh 1 thời so với hành động ở câu chính.

Nếu câu chính sử dụng thì Tương lai/Hiện tại -> Câu phụ sẽ sử dụng thì Perfekt/Präteritum.

z.B: Nachdem ich mein Studium abgeschlossen habe, fliege ich zurück nach Vietnam. 

=> Sau khi tôi hoàn thành việc học tập trong trường Đại học (-> Hành động ở câu phụ diễn ra trước và sử dụng thì Perfekt.), tôi sẽ bay về Việt Nam (-> Hành động ở câu chính diễn ra sau và sử dụng thì Hiện tại)

Nếu câu chính sử dụng thì Perfekt/Präteritum -> Câu phụ sẽ sử dụng thì Plusquamperfekt

z.B: Nachdem ich gestern geschwommen hatte, aß ich Snacks.

=> Hôm qua sau khi tôi bơi xong (-> Hành động ở câu phụ diễn ra trước trong quá khứ và sử dụng thì Plusquamperfekt.), tôi ăn Snacks (-> Hành động ở câu chính diễn ra sau trong quá khứ và sử dụng thì Präteritum.)

  • Seit (Từ khi): Mô tả 1 hành động đã bắt đầu/diễn ra trong quá khứ, nhưng đến hiện tại vẫn đang tiếp tục xảy ra/chưa kết thúc.
z.B: Seit ich Deutsch lerne, finde ich es immer noch spannend. (Từ khi tôi học tiếng Đức, tôi luôn cảm thấy nó thú vị.)
  • Solange (Chừng nào): Mô tả 2 hành động diễn ra đồng thời (gleichzeitig). Hành động ở câu chính sẽ kết thúc, một khi hành động ở câu phụ solange bị chấm dứt. Trả lời cho câu hỏi: Wie lange?
z.B: Wie lange bleibt der Schnee liegen? – Der Schnee bleibt liegen, solange der Winter bleibt. (Tuyết vẫn rơi, chừng nào mùa đông vẫn còn.)

=> Nếu hành động ở câu phụ kết thúc: Nếu mùa đông kết thúc -> Hành động ở câu chính cũng chấm dứt: Tuyết ngừng rơi.

  • Während (Trong khi): Tương tự như solange, cũng mô tả 2 hành động diễn ra đồng thời (gleichzeitig). NHƯNG không có sự phụ thuộc giữa 2 hành động. Bất kỳ 1 hành động nào kết thúc, cũng không ảnh hưởng đến hành động kia.
z.B: Ich lese die Bücher, während sie Musik hört. (Tôi đọc sách, trong khi cô ấy nghe nhạc.)

=> Nếu hành động ở câu phụ kết thúc: Cô ấy có ngừng nghe nhạc, thì tôi vẫn đọc sách như thường (không ảnh hưởng đến hành động ở câu chính)

Bài tập phần Temporalsätze

9. Mệnh đề phụ với “dass” hoặc “ob”

a. Mệnh đề phụ với dass

Là loại câu phụ miêu tả một hành động hay một sự việc mang ý nghĩa bổ sung thông tin cho mệnh đề chính khi mệnh đề chính chứa các động từ hoặc cụm từ dưới đây

  • Các động từ: Wissen, sagen, erklären, behaupten, denken, glauben, meinen, annehmen, hören, finden, meinen, fühlen, wünschen, erwarten, hoffen, befürchten, vermuten …
  • Các cụm từ: Es freut mich, es ist möglich, es ist wichtig, es ist notwendig, es ist sicher, es tut mir Leid, ich finde es gut …
z.B: Ich denke, dass du eine gute Lösung hast. (Tôi nghĩ rằng, bạn có một giải pháp tốt.) -> Bổ sung thông tin cho mệnh đề tôi nghĩ cái gì?
Es ist wichtig, dass du Deutsch fließend sprechen kannst. (Điều quan trọng là, bạn có thể nói tiếng Đức trôi chảy.) -> Bổ sung thông tin cho vấn đề cái gì quan trọng?

b. Câu phụ với ob

Khi thông tin ở trong vế phụ cũng không chắc chắn với người nói. Do đó, vế chính thường là các câu phủ định nhằm thể hiện sự nghi vấn hoặc các câu hỏi như dưới đây

z.B: Ich möchte fragen, ob es möglich ist. (Tôi muốn hỏi rằng, liệu điều đó có khả thi không.)

Ich bin mir nicht sicher, ob ich die Prüfung bestehen kann. (Tôi không chắc rằng, liệu tôi có thể đỗ kỳ thi hay không.)

Bài viết này thuộc bản quyền của Tổ Chức Tư Vấn Giáo Dục Quốc Tế IECS. Sao chép dưới mọi hình thức xin vui lòng dẫn nguồn và links. 

THAM KHẢO THÊM:

  • Wortstellung im Satz – Cách sắp xếp trật tự từ trong câu
  • Infinitivsatz – Các câu với động từ nguyên thể
  • Verbposition – Vị trí của 1 động từ trong tiếng Đức
  • Cách học ngữ pháp tiếng Đức hiệu quả
  • Giáo trinh tiếng Đức 
  • Từ điển Đức Việt
  • Bảng chữ cái tiếng Đức

IECS và Vuatiengduc là công ty chuyên du học nghề Đức và trung tâm tiếng Đức uy tín nhất hiện nay. Với đội ngữ sáng lập đã sinh sống 20 năm tại Đức, chúng tôi hiểu các bạn cần gì và sẽ tìm ra giải pháp cho từng học viên học tiếng Đức chuyên nghiệp.

https://iecs.vn/wp-content/uploads/2020/07/Nebensätze-Mệnh-đề-phụ-trong-tiếng-Đức.jpg 628 1200 Anna Le https://iecs.vn/wp-content/uploads/2018/10/210518ogoIECS_V3-80x80.png Anna Le2020-07-24 12:48:562021-11-25 06:56:54Nebensätze: Mệnh đề phụ trong tiếng Đức

Passiv: Câu bị động

24/07/2020/by Anna Le

Passiv là gì? Câu bị động được hình thành như thế nào? Cách sử dụng ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu ở bài viết dưới đây nhé!

1. Passiv là gì?

Passiv nhấn mạnh vào một hành động hoặc một trạng thái được thực hiện, chứ không nhấn mạnh vào ai/cái gì gây ra hành động hay trạng thái đó.

z.B: Der Bäcker backt den Kuchen. (Câu chủ động) => Ein Kuchen wird gebacken. (Câu bị động)

Bạn có thể thấy, ở câu chủ động, der Bäcker được nhấn mạnh (chính là thợ làm bánh nướng cái bánh đó). Nhưng ở câu bị động, ein Kuchen lại được nhấn mạnh (không ai quan tâm chiếc bánh này là ai nướng; mà người ta chỉ quan tâm chiếc bánh này đã được nướng.)

2. Khi nào thì sử dụng câu chủ động? Khi nào thì dùng câu bị động?

Câu bị động (Passiv) được hình thành trên cơ sở câu chủ động (Aktiv). Vậy trường hợp nào thì dùng Aktiv? Trường hợp nào dùng Passiv?

  • Aktiv được sử dụng để nhấn mạnh ai/cái gì đang làm hành động gì đó

z.B: Der Mechaniker repariert das Auto. (Frage: Wer repariert das Auto?)

-> Trọng tâm là người thợ sửa xe đang thực hiện hành động sửa xe ô tô.

  • Passiv được sử dụng để nhấn mạnh hành động và có thể bỏ qua chủ thể tác động. Trả lời cho câu hỏi: Was passiert?

z.B: Ein Auto wird repariert.

-> Hành động chiếc xe ô tô được sửa là trung tâm, còn về việc ai là người sửa xe thì không quan trọng.

3. Có bao nhiêu loại câu bị động

Có 2 loại câu bị động trong tiếng đức: Vorgangspassiv và Zustandspassiv. Hai loại câu này khác nhau ở chỗ nào?

  • Vorgangspassiv được dùng để nhấn mạnh một hành động hay một quá trình (Was passiert?) đang xảy ra, và được hình thành bởi “werden” + Partizip II

z.B: Dem Verletzten wurde ein Verband angelegt.

Jetzt wird der Mann ins Krankenhaus gebracht.

  • Zustandspassiv được xây dựng với trợ động từ “sein”. Dùng để miêu tả kết quả, trạng thái của một hành động hay một quá trình đã được thực hiện hay đã kết thúc. Zustandspassiv hầu như chỉ tồn tại ở hai thì Präsens và Präteritum.

z.B: Das Fenster ist geöffnet.

Die Hausaufgaben sind gemacht.

Để hiểu rõ hơn, chúng ta sẽ lấy lại ví dụ đơn giản ở trên:

Vorgangspassiv: Ein Auto wird repariert. -> Ô tô đang được sửa chữa. Chúng ta có mặt ở tiệm sửa xe và đang nhìn quá trình người thợ sửa chiếc ô tô.

Zustandspassiv: Ein Auto ist repariert. -> Ô tô đã được sửa chữa xong. Giờ là lúc ra thanh toán tiền và đi về.

4. Cách hình thành Passiv

Cách hình thành đơn giản nhất của Passiv là chuyển từ câu chủ động với 3 bước như sau:

Bước 1: Đưa tân ngữ trực tiếp lên làm chủ ngữ

Lưu ý: Nếu trong câu chủ động chỉ có tân ngữ gián tiếp hoặc không có cả tân ngữ gián tiếp lẫn tân ngữ trực tiếp, thì ta dùng chủ ngữ giả “es” để thay thế. Xem ví dụ dưới đây để hiểu rõ hơn nhé:

  • Er antwortet mir.

=> Mir ở câu trên đóng vai trò là tân ngữ gián tiếp (cách 3 – Dativ). Bạn không thể chuyển mir thành ich được (vì tân ngữ gián tiếp không được phép chuyển thành chủ ngữ ở cách 1 Nominativ trong câu bị động). Do đó, câu này trở thành câu không có chủ ngữ và chúng ta có thể dùng chủ ngữ giả “es” thay thế (tân ngữ gián tiếp vẫn giữ nguyên trong câu nhé!!!)

Es wird mir geanwortet. (Tôi được trả lời.) -> wird được chia theo ngôi es

=> Hoặc bạn có thể chuyển mir lên vị trí của chủ ngữ, nhưng vẫn phải giữ nguyên là mir và không được biến đổi

Mir wird geantwortet. (Tôi được trả lời.)

  • Meine Tochter schläft oft spät ein. (Con gái tôi thường ngủ muộn.)

=> Trong câu trên không có bất kỳ tân ngữ nào. Vậy khi chuyển sang câu chủ động bạn chỉ có thể thêm chủ ngữ giả “es”

Es wird oft spät eingeschlafen. (Mọi người thường ngủ muộn.???) -> mặc dù là câu bị động nhưng nó lại mang ý nghĩa chung chung.

=> *Khi 1 câu chủ động có hành động nhưng không có tân ngữ bị chuyển sang câu bị động thì lúc đó ý nghĩa của câu bị động sẽ là nói về một vấn đề chung chung dựa trên hành động đó.

Bước 2: Chủ ngữ trong câu chủ động có thể bỏ qua hoặc đưa về làm tân ngữ trong câu bị động

Nếu bạn không lược bỏ chủ ngữ mà đưa chủ ngữ về làm tân ngữ thì có 2 trường hợp sau:

  • Đối với chủ ngữ là người hoặc vật trực tiếp gây ra hành động thì dùng giới từ “von” + Dativ

z.B: Der Kuchen wird vom Bäcker gebacken.

Das Auto wird vom Mechaniker repariert.

  • Đối với chủ ngữ là người hoặc vật gián tiếp gây ra hành động thì dùng giới từ “durch” + Akkusativ

z.B: Die Kerzen werden durch den Wind ausgeblasen.

Der Brief wird durch den Boten überbracht.

Bước 3: Động từ chính được chia ở Partizip 2 và đi kèm với trợ động từ “werden”

Aktiv chuyển sang Passiv

Cấu trúc Passiv được hình thành ở các thì như sau:

  • Vorgangspassiv

Passiv ở các thì

  • Vorgangspassiv mit Modalverben

Chúng ta lấy ví dụ với “müssen”:

– Präsens: “müssen” + Partizip II + werden

Ein Buch muss geschrieben werden.

– Präteritum: “mussten” + Partizip II + werden

Ein Buch musste geschrieben werden.

– Perfekt: “haben” + Partizip II + werden + müssen

Ein Buch hat geschrieben werden müssen.

– Plusquamperfekt: “hatten” + Partizip II + werden + müssen

Ein Buch hatte geschrieben werden müssen.

– Futur 1: “werden” + Partizip II + werden + müssen

Ein Buch wird geschrieben werden müssen.

=> Những động từ khiếm khuyết còn lại chúng ta cũng áp dụng công thức trên

  • Zustandspassiv

passiv

Lưu ý:

  • Câu chủ động ở thì nào thì câu bị động phải được chia theo thì đó.
  • Động từ khiếm khuyết “wollen/möchten” (muốn) chỉ được dùng trong câu chủ động. Khi chuyển sang câu thụ động, người ta sử dụng động từ thay thế đồng nghĩa “sollen”.

Bài tập tham khảo phần Passiv

Bài viết này thuộc bản quyền của Tổ Chức Tư Vấn Giáo Dục Quốc Tế IECS. Sao chép dưới mọi hình thức xin vui lòng dẫn nguồn và links. 

THAM KHẢO THÊM:

  • Học tiếng Đức có khó không? Kinh nghiệm thi đỗ 4 kĩ năng B1 trong lần đầu tiên
  • Vị trí của 1 động từ trong tiếng Đức
  • Cách học ngữ pháp tiếng Đức hiệu quả

IECS và Vuatiengduc là công ty chuyên du học nghề Đức và trung tâm tiếng Đức uy tín nhất hiện nay. Với đội ngữ sáng lập đã sinh sống 20 năm tại Đức, chúng tôi hiểu các bạn cần gì và sẽ tìm ra giải pháp cho từng học viên học tiếng Đức chuyên nghiệp.

https://iecs.vn/wp-content/uploads/2020/07/passiv.jpg 628 1200 Anna Le https://iecs.vn/wp-content/uploads/2018/10/210518ogoIECS_V3-80x80.png Anna Le2020-07-24 11:17:102021-11-25 06:56:55Passiv: Câu bị động

Konjunktiv 2: Thể giả định trong tiếng Đức

22/07/2020/by Anna Le

1. Konjunktiv 2 là gì?

Trong tiếng Đức chỉ có tổng cộng 3 Thức: Imperativ (Mệnh lệnh thức), Indikativ (Chỉ định thức), Konjunktiv (Giả định thức). Trong đó:

  • Indikativ (Chỉ định thức): Miêu tả thế giới thực, nói về tất cả những gì thực sự đang diễn ra mà bạn có thể nhìn, sờ, ngửi, nếm hay nghe
  • Konjunktiv (Giả định thức): Đối lập hoàn toàn với Indikativ. Konjunktiv dùng để miêu tả một thế giới không có thật, nói về tất cả những ước mơ, tưởng tượng, giả định …

Konjunktiv 2

=> Có thế thấy ở ví dụ trên: Khi bạn chuyển câu từ Indikativ sang Konjunktiv 2 thì cần phải thêm phủ định “nicht” vào trong câu để nó trở thành giả định và không đúng sự thật như ở câu Indikativ.

2. Cách sử dụng Konjunktiv 2

Như đã nói ở trên, Konjunktiv 2 là một thức dùng để miêu tả một thế giới không có thật, nói về tất cả những ước mơ, tưởng tượng, giả định. Do đó, nó sẽ được dùng trong những trường hợp sau:

a. Dùng để nói lên một ước muốn, một nguyện vọng (Irrealer Wunschsatz)

  • Ich wünschte, ich hätte Ferien. (Tôi ước tôi được nghỉ). Sự thật: Tôi đang đi làm
  • Ich wäre gern ein Millionär (Ước gì tôi là triệu phú). Sự thật: Tôi đang nghèo rớt mồng tơi.

Lưu ý: Nếu bạn không dùng động từ wünschen để nói lên ước muốn hay nguyện vọng. Mà chỉ dùng câu Konjunktiv 2 bình thường thì bạn nên sử dụng gern để phân biệt giữa câu Konjunktiv 2 đang nói về ước muốn và câu Konjunktiv 2 đang nói về một điều kiện. Chúng ta sẽ xem ngay sau đây.

b. Điều kiện không có thật (Irrealer Konditionalsatz)

  • Wenn ich im Urlaub wäre , läge ich den ganzen Tag am Strand. (Nếu tôi đi nghỉ tôi sẽ nằm trên bãi biển cả ngày.) Sự thật: Tôi đang đi làm, tôi không được nghỉ. Nên việc đi nghỉ chỉ là một giả định, việc nằm dài trên bãi biển cũng là giả định. Do đó chúng ta phải dùng Konjunktiv 2 để miêu tả cả hai sự việc đó.
  • Es wäre schön, wenn die Menschen nicht krank würden. (Sẽ thật là tốt, nếu con người không bị bệnh). Sự thật: Con người lúc nào cũng phải đối mặt với bệnh tật. Do đó cả hai sự việc đều là giả định.

=> Khi không còn gern/gerne đi kèm nữa, câu văn sẽ dịch ra theo nghĩa là “Tôi sẽ …”, “Nó sẽ …”  với một điều kiện nào đó, chứ không còn dịch theo nghĩa là “ước gì” nữa.

c. Yêu cầu, nhờ vả một cách rất lịch sự (còn được dùng khi gọi món hay đặt mua một thứ gì đó) – Höfliche Bitte

  • Könntest du mir bitte helfen? (Cách dùng với Konjunktiv 2 như vậy lịch sự hơn là dùng: Kannst du mir bitte helfen?)
  • Ich hätte gern ein Bier. (Tôi muốn (mua) một lon bia) – Ở đây bạn thấy cũng là cấu trúc Konjunktiv 2 + gern/gerne nhưng đây không phải là ước muốn – Thường được dùng trong cửa hàng, quán ăn và được hiểu là một cách gọi món hay mua đồ một cách lịch sự.

d. Dùng để so sánh với một sự việc không có thật (Irreale Vergleiche)

Luôn đi kèm với cụm từ als ob, als wenn (như thể là)

  • Er gibt viel Geld aus, als ob er Bill Gates wäre (Anh ấy tiêu nhiều tiền như thể anh ấy là Bill Gates vậy)

e. Đưa ra lời khuyên (Ratschläge geben)

  • Mit dieser Krankheit sollten Sie zum Arzt gehen. (Với căn bệnh này, ông nên đi khám bác sĩ)
  • Wenn ich du wäre, würde ich Max heiraten (Nếu mình là cậu, mình sẽ kết hôn với Max)

3. Konjunktiv 2 ở thì hiện tại

Cách xây dựng Konjunktiv 2 chỉ có ba bước rất đơn giản:

Bước 1: Lấy dạng quá khứ Präteritum theo ngôi thứ 3 số ít của động từ cần chia.

Bước 2: Thêm Umlaut vào a, o, u

Bước 3: Thêm -e vào cuối động từ nếu động từ đó không kết thúc bằng -e -> Thu được dạng Konjunktiv 2

z.B: sein -> war -> wäre

gehen -> ging -> ginge

=> Đây là cách xây dựng Konjunktiv 2 cơ bản nhất hay còn được gọi là Verbformen des Konjunktiv II

Tuy nhiên việc phải nhớ hết các dạng Präteritum rất khó, do đó trong tiếng Đức còn có một cách xây dựng Konjunktiv 2 vô cùng đơn giản. Đó là sử dụng trợ động từ “werden” để xây dựng Konjunktiv 2, với công thức:

würden + Infinitiv.

Cấu trúc Konjunktiv 2

Lưu ý: Konjunktiv 2 tạo thành một ý kiến ​​trái ngược với Indikativ. Do đó, một trong hai câu phải được trả lời theo cách phủ định.

Nhưng với nhóm 3 động từ sein/haben/werden và nhóm 6 động từ khuyết thiếu Modalverben (dürfen, können, mögen, müssen, sollen, wollen), thì luôn luôn phải sử dụng cách xây dựng cơ bản đối với Konjunktiv 2. Đó là:

Präteritumform  +  Umlaut

Những động từ này các bạn nên học thuộc vì rất thường gặp và áp dụng. Xem bảng bên dưới và ghi chú lại nhé

  • Nhóm động từ bổ trợ (Hilfverben)

Konjunktiv 2 với sein, haben và werden

  • Động từ khiếm khuyết (Modalverben)

Konjunktiv 2 với Modalverb

 * “Wollen” và “sollen” xây dựng trong Konjunktiv II không có Umlaut!!!

4. Konjunktiv 2 ở thì quá khứ

Konjunktiv 2 ở thì quá khứ được sử dụng như thế nào? – Hãy tưởng tượng, những việc mà bạn đã từng làm trong quá khứ. Bạn phạm sai lầm, giờ bạn hối tiếc, dằn vặt, ân hận và bạn nói: “Giá mà (hồi đấy) mình …” hay “Nếu mà (hồi đấy) mình …” . Đó chính là lúc bạn đang dùng Konjunktiv 2 trong thì quá khứ.

Đối với Indikativ thì có 3 thì quá khứ (Perfekt, Präteritum và Plusquamperfekt) nhưng khi chuyển sang Konjunktiv 2 thì chỉ có duy nhất một cấu trúc quá khứ như sau:

wären/hätten    +      Partizip II

Konjunktiv 2 ở quá khứ

Động từ khiếm khuyết trong Konjunktiv 2 ở quá khứ đi kèm với trợ động từ “haben”, có cấu trúc như sau:

hätten     +      Infinitiv     +      Modalverb im Infinitiv

Konjunktiv 2 ở quá khứ với Modalverb

=> Ở ví dụ trên có thể thấy: Trong thì Perfekt và Präteritum, Oscar đã làm việc ngày hôm qua. Nhưng trong Konjunktiv 2 ở quá khứ, bạn có thể hiểu là hôm qua Oscar không làm việc, nhưng anh ta nên làm việc ngày hôm qua.

5. Bị động của Konjunktiv 2

a. Bị động của Konjunktiv 2 ở hiện tại

Công thức được xây dựng như sau:

würden     +      Partizip II     +     werden

Bị động của Konjunktiv 2 ở hiện tại

Đối với câu bị động có Modalverben, cấu trúc Konjunktiv 2 là: Modalverb im Konjunktiv 2 + Partizip II + werden

z.B: Wenn ich Präsident wäre, müssten einige Regeln geändert werden.

b. Bị động của Konjunktiv 2 ở quá khứ

Công thức được xây dựng như sau:

wären     +      Partizip II     +     worden

Bị động của Konjunktiv 2 ở quá khứ

Đối với câu bị động có Modalverben, cấu trúc Konjunktiv 2 là: hätten + Partizip II + werden + Modalverb (infinitiv)

z.B: Wenn ich Präsident gewesen wäre, hätten einige Regeln geändert werden müssen.

Bài tập tham khảo phần Konjunktiv II

Bài viết này thuộc bản quyền của Tổ Chức Tư Vấn Giáo Dục Quốc Tế IECS. Sao chép dưới mọi hình thức xin vui lòng dẫn nguồn và links. 

THAM KHẢO THÊM:

  • Học tiếng Đức có khó không? Kinh nghiệm thi đỗ 4 kĩ năng B1 trong lần đầu tiên
  • Vị trí của 1 động từ trong tiếng Đức
  • Cách học ngữ pháp tiếng Đức hiệu quả
  • Giáo trinh tiếng Đức 
  • Từ điển Đức Việt
  • Bảng chữ cái tiếng Đức
  • Präteritum – Thì quá khứ trong tiếng Đức
  • Perfekt: Thì quá khứ trong tiếng Đức

IECS và Vuatiengduc là công ty chuyên du học nghề Đức và trung tâm tiếng Đức uy tín nhất hiện nay. Với đội ngữ sáng lập đã sinh sống 20 năm tại Đức, chúng tôi hiểu các bạn cần gì và sẽ tìm ra giải pháp cho từng học viên học tiếng Đức chuyên nghiệp.

https://iecs.vn/wp-content/uploads/2020/07/the-gia-dinh-trong-tieng-duc-2.jpg 628 1200 Anna Le https://iecs.vn/wp-content/uploads/2018/10/210518ogoIECS_V3-80x80.png Anna Le2020-07-22 07:00:292021-11-25 06:56:55Konjunktiv 2: Thể giả định trong tiếng Đức

Học tiếng Đức như thế nào là tốt nhất trong mùa dịch COVID-19

11/07/2020/by Anna Le

Do ảnh hưởng của COVID-19. Học viên trên cả nước sẽ nghỉ học từ ngày 17/02/2020 cho đến khi có lịch học trở lại. Chính vì thế, hiện nay việc học tiếng Đức đang bị gián đoạn không chỉ trung tâm học tiếng Đức tại Hà Nội, TpHCM . Vậy làm thế nào để vẫn học tiếng Đức online mùa dịch tại TpHCM một cách hiệu quả khi nghỉ dịch ở nhà? Học tiếng Đức ở đâu? Tham khảo những chia sẻ bổ ích ngay dưới đây nhé!

Tự học tập bằng các ứng dụng trực tuyến

Ngoài việc tham gia các khóa học tiếng Đức online ra, các học viên có thể chủ động tự học tập bằng những ứng dụng online miễn phí. Các app học tiếng Đức tại nhà hiện nay rất nhiều. Đó chính là cách bạn tự chủ động học tập được từ vựng, học các kỹ năng giao tiếp hằng ngày thành thạo hơn.

 Học tiếng Đức mùa dịch - Duolingo

Ví dụ:

  1. Duolingo, phù hợp cho các bạn tự học tiếng Đức A1. Nó phù hợp học tiếng Đức cho người mới bắt đầu.
  2. Fun Easy Learn. …
  3. Phần mềm học tiếng Đức Memrise. …
  4. Verben (IOS)
  5. Grammatik (IOS)

Tuy nhiên khi học cũng nên chọn lọc các ứng dụng học tiếng Đức sao cho chất lượng tốt nhất và đảm bảo các tài liệu hay những thông tin học tập được đảm bảo chuẩn xác nhất. Khi tải các ứng dụng trực tuyến về học tập, nên tìm hiểu trước về các đánh giá, nguồn gốc ứng dụng với độ chính xác trong ngôn ngữ mà nó đem lại. Học trực tuyến tiện lợi tuy nhiên cần có kỹ năng lựa chọn các loại ứng dụng đáng tin cậy nhất.

Xem thêm bài viết về:
– Hướng dẫn tự học tiếng Đức

Tham gia các khóa học online tại nhà của vuatiengduc

 Học tiếng Đức mùa dịch -vuatiengduc

Chương trình học tiếng Đức online luôn được thiết kế phù hợp với từng trình độ tiếp thu của học viên đối với lớp kèm 1-1, hoặc được giảng dạy theo trình độ từng khoá học A1-B2 đối với lớp nhóm nhỏ. Học tiếng Đức có khó không? câu trả lời sẽ là không. Mặc dù học từ xa nhưng nếu bạn biết tuân theo hướng dẫn của giáo viên và nghiêm túc thực hiện các bài tập được giao theo lộ trình thì việc học tiếng Đức vẫn đảm bảo kết quả như trên lớp.

Đối với các khóa học tiếng Đức online các bạn chỉ cần một chiếc máy tính có kết nối internet và tai nghe là bạn có thể sẵn sàng học mọi lúc mọi nơi. Toàn bộ giáo trình và tài liệu sẽ được giáo viên gửi cho bạn qua nhóm học trên facebook/zoom.

Lớp học tiếng Đức online của Vuatiengduc đảm bảo:

  • Lớp học tiếng Đức online sẽ được tổ chức y hệt các lớp học OFFLINE
  • Giáo viên tương tác hỗ trợ học viên xuyên suốt buổi học
  • Lớp chất lượng cao tối đa 8-10 học viên/lớp hoặc lớp kèm 1-1
  • Hệ thống bài tập bổ trợ được trợ giảng giao và kiểm tra hằng ngày
  • Giáo trình tự học học tiếng Đức, sách học tiếng Đức của bài học sẽ được gửi cho bưu điện và đưa lên mang. Học viên có thể tự download sách học tiếng Đức.
  • Xoá ngay nỗi ám ảnh về phản xạ giao tiếp với thời gian học 60% với giáo viên Đức ở mọi cấp độ
  • Hỗ trợ học viên tối đa với phần mềm online học trực tuyến ổn định nhất và hệ thống ngân hàng bài tập trực tuyến qua Zalo/ Skype/ Hang out hoặc email.

Tham gia các nhóm cùng học tiếng Đức trên skype hoặc trên facebook

học tiếng đức mùa dịch hội nhóm (1)

Trên các trang mạng xã hội lớn như Facebook, skype , hiện có rất nhiều nhóm lập ra  nhằm trao đổi hỗ trợ nhau cùng học tiếng Đức Ví dụ như nhóm học tiếng Đức online cùng IECS hay một nhóm mới khác là học từ vựng tiếng Đức theo chủ đề. Cũng chính vì thế mà bạn hoàn toàn có thể tự học tiếng Đức, học tiếng Đức cơ bản, học tập được nhiều điều thú vị khi tham gia các hội nhóm này. Đó là hình thức giúp cho quá trình tiếp thu và học tập nhanh hơn, dễ dàng hơn.

Không những thế khi giao lưu hội nhóm online cũng sẽ giúp bạn có thêm nhiều bạn bè hỗ trợ cùng học tập và trao đổi tiếng Đức thêm hiệu quả hơn so với việc học một mình. Bởi trên các hội nhóm như thế, việc trao đổi và trò chuyện cùng nhau sẽ góp ý những lỗi sai và học từ vựng siêu nhanh.

Lời kết

Trong mùa dịch cúm đang hoành hành, việc ra dường cần được hết sức hạn chế, đặc biệt là các bạn chuẩn bị ôn thi chứng chỉ tiếng Đức để kịp làm hồ sơ sang Đức. Vì thế trong thời gian ở nhà, các bạn có thể tham khảo những gợi ý trên đây để việc học tiếng Đức không bị dán đoạn nhé.

Bài viết bởi IECS và Vuatiengduc.

IECS và Vuatiengduc là công ty chuyên tư vấn du học nghề tại Đức ngành điều dưỡng và trung tâm học tiếng Đức tại TpHCM uy tín nhất hiện nay. Với đội ngữ sáng lập đã sinh sống 20 năm tại Đức, chúng tôi hiểu các bạn cần gì và sẽ tìm ra giải pháp cho từng học viên học tiếng Đức chuyên nghiệp. IECS công ty số 1 về du học Đức, du học nghề Đức  ngành điều dưỡng tại Đức tại thành phố Hồ Chí Minh. Trụ sở chính công ty ở tại quận Tân Phú gần sân bay Sài Gòn

 

https://iecs.vn/wp-content/uploads/2020/04/học-tiếng-Đức-online-mùa-dịch-1.jpg 681 1024 Anna Le https://iecs.vn/wp-content/uploads/2018/10/210518ogoIECS_V3-80x80.png Anna Le2020-07-11 15:18:122023-08-02 01:19:55Học tiếng Đức như thế nào là tốt nhất trong mùa dịch COVID-19

Possessivartikel: Cách chia quán từ sở hữu trong tiếng Đức?

09/07/2020/by Anna Le

1. Quán từ sở hữu (Possessivartikel) là gì?

Quán từ sở hữu (Possessivartikel) là một loại quán từ, và nó phải luôn luôn đi kèm với danh từ. Possessivartikel thể hiện sự sở hữu của ai đó hay của cái gì đó.

Bạn cần phân biệt rõ quán từ sở hữu (Possessivartikel) với đại từ sở hữu (Possessivpronomen) để tránh bị nhầm lẫn giữa chúng.

  • Possessivartikel: Ist das deine Tasche? – Ja, das ist meine Tasche. (quán từ sở hữu mein đứng trước danh từ Tasche và chỉ ra ai là người sở hữu của Tasche).
  • Possessivpronomen: Ist das deine Tasche? – Ja, das ist meine. (đại từ sở hữu meine đứng độc lập, thay thế cho cả danh từ Tasche và cũng chỉ ra ai là người sở hữu của Tasche).

Xem lại: Đại từ sở hữu (Possessivpronomen)

2. Cách chia quán từ sở hữu

Các quán từ sở hữu tương ứng với các đại từ nhân xưng như sau:

Quán từ sở hữu - Possessivartikel theo ngôi

Possessivartikel cũng được chia theo 4 biến cách tương ứng với từng vị trí danh từ mà nó đi kèm. Dưới đây là bảng chia Possessivartikel đối với ngôi ich:

Quán từ sở hữu - Possessivartikel của ngôi ich

Tương tự, chúng ta chỉ cần thay mein bằng những quán từ sở hữu khác thì sẽ có cách chia ở 4 biến cách của từng Possessivartikel.

Lưu ý: Đối với euer, khi chia về các biến cách, nếu cần phải thêm đuôi thì chúng ta phải bỏ nguyên âm e thứ 2 rồi mới thêm đuôi (euer -> eur -> eure/eurem/eures…). Xem bảng dưới đây về cách chia quán từ sở hữu của ngôi ihr:

Quán từ sở hữu - Possessivartikel của ngôi ihr

Bài viết này thuộc bản quyền của Tổ Chức Tư Vấn Giáo Dục Quốc Tế IECS. Sao chép dưới mọi hình thức xin vui lòng dẫn nguồn và links. 

THAM KHẢO THÊM:

  • Học tiếng Đức có khó không? Bí kíp đỗ 4 kĩ năng tiếng Đức B1 trong lần đầu tiên
  • Pronomen – Đại từ trong tiếng Đức (P.1)
  • Khóa luyện thi tiếng Đức cấp tốc tại Tp Hồ Chí Minh

IECS và Vuatiengduc là công ty chuyên du học nghề Đức và trung tâm tiếng Đức uy tín nhất hiện nay. Với đội ngữ sáng lập đã sinh sống 20 năm tại Đức, chúng tôi hiểu các bạn cần gì và sẽ tìm ra giải pháp cho từng học viên học tiếng Đức chuyên nghiệp.

https://iecs.vn/wp-content/uploads/2020/07/Possessivartikel-Cách-chia-quán-từ-sở-hữu-trong-tiếng-Đức.jpg 628 1200 Anna Le https://iecs.vn/wp-content/uploads/2018/10/210518ogoIECS_V3-80x80.png Anna Le2020-07-09 19:07:482021-11-25 06:57:33Possessivartikel: Cách chia quán từ sở hữu trong tiếng Đức?

Pronomen: Đại từ trong tiếng Đức (P.2)

07/07/2020/by Anna Le

Phần trước chúng ta đã tìm hiểu về Đại từ nhân xưng (Personalpronomen), Đại từ sở hữu (Possessivpronomen) và Đại từ quan hệ (Relativpronomen). Trong bài viết này, mình cùng tìm hiểu 3 loại đại từ Pronomen còn lại: Đại từ phản thân (Reflexivpronomen), Đại từ chỉ định (Demonstrativpronomen) và Đại từ bất định (Indefinitpronomen) nhé.

Pronomen

1. Đại từ phản thân – Reflexivpronomen

a. Đại từ phản thân – Reflexivpronomen là gì?

Đại từ phản thân (Reflexivpronomen) phụ thuộc vào chủ ngữ và luôn chỉ định cùng một đối tượng. Chúng luôn được đi kèm với động từ (được gọi là động từ phản thân – Chúng ta tìm hiểu ở bài sau nhé)

Đại từ phản thân (Reflexivpronomen) chủ yếu được sử dụng ở Akkusativ. Nhưng cũng có một số trường hợp chúng sẽ biến đổi về Dativ. Các bạn xem bảng Đại từ phản thân (Reflexivpronomen) được chia theo Đại từ nhân xưng ở dưới đây:

Đại từ phản thân

Xem bài viết về
– Đại từ phản thân phần I

b. Khi nào bạn sử dụng đại từ phản thân trong tiếng Đức?

  • Động từ phản thân sử dụng đại từ phản thân mang ý nghĩa là chính bản thân họ.

z.B: Ich dusche mich. (Tôi tự tắm)

Nếu như trong câu xuất hiện thêm một thân ngữ thứ 2 (Akkusativobjekt) thì đại từ phản thân sẽ được chia về cách 3 – Dativ

z.B: Ich putze mir die Zähne. (Tôi tự đánh răng)

  • Động từ phản thân sử dụng đại từ phản thân mang ý nghĩa là người khác và chỉ sử dụng ở số nhiều. Những động từ được sử dụng gồm: sich kennen, sich sehen, sich lieben, sich streiten, sich einigen

z.B: Ich glaube, wir kennen uns. (Tôi nghĩ chúng ta đã biết nhau) -> câu này có nghĩa là tôi đã biết bạn và bạn cũng biết tôi

Tom und Albert streiten sich. (Tom và Albert cãi nhau) 

=> Đại từ phản thân ở trong câu này đang chỉ một đối tượng khác mà không phải bản thân chủ thể.

Reflexivpronomen - Đại từ phản thân

Bài tập phần Đại từ phản thân – Reflexivpronomen

2. Đại từ chỉ định – Demonstrativpronomen

a. Đại từ chỉ định – Demonstrativpronomen là gì?

Đại từ chỉ định (Demonstrativpronomen) được dùng để nhấn mạnh đến người hoặc vật trong một ngữ cảnh và nhấn mạnh tầm quan trọng của người hoặc vật đó. Đại từ chỉ định vừa dùng để thay thế cho danh từ, mà cũng vừa đóng vai trò như một Artikel và thường đứng ở vị trí số 1 (Position.1).

Các đại từ chỉ định quan trọng gồm:

  • der, die, das, …

Kennst du diesen Mann dort? Den habe ich hier bei uns noch nie gesehen. (Bạn có biết người đàn ông này ở đó không? Người này tôi chưa bao giờ nhìn thấy ở đây với chúng tôi.)

  • dieser, jener, …

Hast du schon das Buch hier gelesen? – Nein, dieses kenne ich noch nicht, aber jenes. (Bạn đã đọc cuốn sách này ở đây? – Không, tôi không biết quyển này, nhưng tôi biết cái kia.)

  • derjenige, diejenige, …

Diejenigen, die etwas sagen wollen, sagen es jetzt oder schweigen für immer. (Những người, muốn nói điều gì đó,thì nói bây giờ hoặc im lặng mãi mãi.)

  • derselbe, dieselbe, … 

Das ist derselbe, der gestern auch schon mal nach Ihnen gefragt hat. (Đây là cùng một người, người đã hỏi về bạn ngày hôm qua.)

  • selbst, selber

Du bist selbst dran schuld, dass du dir weh getan hast. (Đó là lỗi của chính bạn mà bạn làm tổn thương chính mình.)

Và chúng ta sẽ đi sâu vào từng đại từ ở phần dưới đây nhé

b. Đại từ chỉ định “der, die, das, …”

Đại từ chỉ định “der, die, das, …” được dùng phổ biến nhất trong tiếng Đức. Chúng sử dụng thay thế danh từ chỉ người, chỉ vật hoặc thay thế cho toàn bộ câu để tránh lặp lại. Nó được biến đổi ở các cách như sau:

Đại từ chỉ định der, die, das,...

Những đại từ này được dùng để nhấn mạnh người hoặc vật ở trong câu (trái ngược với các đại từ nhân xưng – không được nhấn mạnh mà chỉ thay thế cho danh từ trong câu để tránh lặp lại.

z.B: Wo hast du denn das Tischchen her? – Das habe ich auf dem Flohmarkt gekauft. (Bạn mua cái bàn nhỏ này ở đâu? – Cái này tôi mua ở chợ đồ cũ.)

-> Đại từ chỉ định “das” ở câu trả lời được dùng để thay thế cho danh từ “das Tischchen” và nhấn mạnh rằng “cái bàn nhỏ này” được mua ở chợ đồ cũ chứ không phải là cái bàn nào khác.

Lưu ý:

  • “das” đi kèm với trợ động từ “sein” dùng để chỉ một người, một vật hay một đối tượng và thường được kết hợp với các trạng từ “hier”, “da” và “dort”

z.B: Mama, was ist das hier? – Das ist eine Taschenlampe, mein Sohn. (Mama, đây là cái gì? – Đây là đèn pin con trai)

Wer ist die Frau dort? – Das ist Frau Axt, unsere neue Nachbarin. (Người phụ nữ ở kia là ai? – Đó là bà Axt, hàng xóm mới của chúng ta.)

  • “das” cũng có thể đề cập đến toàn bộ nội dung câu

z.B: Viele Leute schmeißen ihren Müll einfach auf die Straße. Das kann nicht sein. (Nhiều người vứt rác ra giữa đường phố. Điều này là không thể được.)

Frau Hansen will sich scheiden lassen. Das habe ich auch schon gehört. (Bà Hansen muốn ly hôn. Tôi cũng đã nghe thấy điều đó.)

  • Hai đại từ chỉ định số nhiều ở Genitiv là “deren” và “derer” có ý nghĩa khác nhau. “Deren” chỉ một cái gì đó đã được lên kế hoạch từ trước và sẽ thực hiện nó. Còn “derer” chỉ một cái gì đó đã có kết quả từ trước.

z.B1: Am Wochenende fahren wir mit unseren Freunden und deren Kinder zum Kölner Zoo. (Vào cuối tuần, chúng tôi đi đến sở thú Kölner với bạn bè và con cái của họ.)

=> “deren” được sử dụng để thay thế cho danh từ “Freunden”. Câu này có nghĩa là kế hoạch đi chơi sở thú đã có từ trước và sẽ được thực hiện vào cuối tuần này.

z.B2: Die Zahl derer, die durch die hiesigen Prüfungen fallen, ist äußerst gering. (Số lượng những người trượt kỳ thi ở đây là vô cùng ít.)

=> “derer” được dùng trong câu này thay thế cho danh từ “Menschen”. Câu này có nghĩa là kỳ thi đã diễn ra và kết quả là có rất ít người trượt kỳ thi này.

c. Đại từ chỉ định “dieser, … und jener, …”

Cũng giống như các đại từ khác “dieser, diese, …” và “jener, jene, …” cũng được dùng để thay thế danh từ hoặc đóng vai trò của một quán từ (Artikel)

  • “dieser, diese, …” được sử dụng khi một người hoặc vật gần gũi hơn với người nói từ góc độ không gian hoặc thời gian.
  • “jener, jene, …” được sử dụng nếu một người hoặc vật ở xa hơn trong không gian hoặc thời gian theo quan điểm của người nói.

z.B: Kennst du diesen Mann auf dem Foto? – Diesen kenne ich nicht , aber jenen. (Bạn có biết người đàn ông ở trong bức ảnh này? – Người này tôi không biết, nhưng tôi biết người kia.)

Wie findest du die roten Schuhe? – Diese finde ich nicht schön, aber jene sind hübsch. (Bạn thấy đôi giày màu đỏ này như thế nào? – Đôi này tôi thấy không đẹp, nhưng đôi kia đẹp hơn.)

Đại từ chỉ định dieser, ... und jener, ...

d. Đại từ chỉ định “derjenige, diejenige, …”

Đại từ chỉ định “derjenige, diejenige, …” có cấu tạo gồm 2 phần. Phần đầu tương ứng với quán từ xác định (bestimmten Artikel) – der, die, … Và phần sau tương ứng với đuôi tính từ được chia theo các quán từ xác định – jenige, …

Đại từ chỉ định được sử dụng thay thế khi thông tin được thay thế nằm trong câu mệnh đề quan hệ (Relativsatz)

z.B: Diejenigen, die schon gestern anwesend waren, können jetzt mit den Übungen beginnen. (Những người, có mặt ở đây ngày hôm qua, có thể bắt đầu làm bài tập ngay bây giờ.)

Wir gratulieren denjenigen, die die Prüfung mit “sehr gut” bestanden haben. (Chúng tôi chúc mừng những người đã đạt kết quả “xuất sắc” trong kỳ thi.)

Đại từ chỉ định derjenige, diejenige, ...

e. Đại từ chỉ định “derselbe, dieselbe, …”

Đại từ chỉ định “derselbe, dieselbe, …” cũng có cấu tạo tương tự như “derjenige, diejenige, …“. Chúng được sử dụng để chỉ một người hoặc vật tương ứng với người hoặc vật đã được đề cập đến trước đó.

z.B: Warum fragst du mich jeden Tag dasselbe? (Tại sao bạn cứ hỏi tôi điều tương tự mỗi ngày?)

Der Mann mit Hut war schon wieder hier. Es war derselbe, der schon gestern nach Ihnen gefragt hat. (Người đan ông với chiếc mũ đã đến đây lần nữa. Đó là cùng một người, người đã hỏi về bạn ngày hôm qua.)

Đại từ chỉ định derselbe, dieselbe, ...

f. Đại từ chỉ định “selbst / selber”

“Selbst” và “selber” đều có cùng một nghĩa, nhưng “selbst“ được sử dụng phổ biến hơn còn “selber“ mang tính chất ngôn ngữ địa phương.

z.B: Niemand wollte ihm helfen, sodass er sich selbst helfen musste. (Không ai giúp anh ta cả, vì thế anh ta phải tự giúp chính mình.)

Dass du dir weh getan hast, bist du selber schuld. (Đó là lỗi của bạn, chính bạn đã tự làm tổn thương bản thân.)

Bài tập phần Đại từ chỉ định – Demonstrativpronomen

3. Đại từ bất định – Indefinitpronomen

a. Đại từ bất định – Indefinitpronomen là gì?

Đại từ bất định hay còn được gọi là đại từ không xác định được sử dụng để thay thế cho một danh từ có số lượng không xác định (một cái gì đó, một vài người, tất cả, …)

z.B: Kannst du etwas für mich tun? (Bạn có thể làm gì cho tôi?) -> mang ý nghĩa chung chung
(cụ thể hơn, z.B: Kannst du mein Auto waschen? -> Bạn có thể rửa xe oto cho tôi không? => chỉ một việc cụ thể)

Bạn có thể dùng Đại từ bất định cho người, cho vật hoặc cho cả 2 hoặc dùng cho số ít mà cũng có thể dùng cho số nhiều. Chúng ta sẽ đi sâu vào cách dùng của nó dưới đây:

b. Đại từ bất định dùng để chỉ người

Đại từ bất định man, jemand và niemand chỉ được sử dụng cho danh từ chỉ người. Và những đại từ này chỉ sử dụng ở số ít, chứ không có dạng số nhiều cho chúng.

Đại từ bất định chỉ người

  • Đại từ bất định “man” có thể dùng cho một hoặc nhiều người không xác định. Nó luôn luôn nằm ở Nominativ và được chia theo ngôi thứ 3 số ít. Nếu muốn biến đổi về Akkusativ hay Dativ thì không còn là “man” nữa

z.B: Darf man hier rauchen? (Có thể hút thuốc ở đây không?)

Als Fußballspieler muss man täglich trainieren. (Là một cầu thủ bóng đá, bạn phải tập luyện mỗi ngày.)

Lưu ý: “man” ≠ der Mann, các bạn tránh nhầm lần giữa 2 từ này nhé.

  • Đại từ “jemand” và “niemand” chỉ có thể sử dụng cho số ít. “Jemand” đề cập đến một người không xác định và không rõ giới tính. “Jemand” có thể kết hợp với “irgend” để làm tăng thêm sự mơ hồ. Còn đại từ “niemand” là phủ định của “jemand”. Hậu tố (en) và (em) của biến cách 3 và 4 cũng có thể lược bỏ.

z.B: Wenn man jemanden braucht, ist niemand da. (Khi bạn cần một người nào đó, nhưng lại không có ai cả.)

Irgendjemand muss diese Arbeit tun, aber niemand findet sich dazu bereit. (Ai đó phải làm công việc này, nhưng không ai sẵn sàng làm việc đó.)

c. Đại từ bất định dùng để chỉ vật

Các đại từ bất định: etwas, nichts, alles và welch- chỉ được sử dụng để chỉ vật.

  • Đại từ bất định “etwas” có thế có chức năng của một quán từ hoặc có thể thay thế danh từ. Và không bị biến đổi cấu trúc ở trong 4 biến cách. “Etwas” được dùng để đề cập đến một vật hay một tình trạng không xác định, và có thể kết hợp với “irgend” để tăng thêm sự mơ hồ.

z.B: Wenn jemand etwas sehr gut kann, sagt man oft: “Der kann das aus dem Effeff”. (Nếu ai đó có thể làm một cái gì đó rất tốt, bạn có thể nói rằng: “Anh ấy làm điều đó từ trong ra ngoài”)

“Etwas” cũng có nghĩa thứ 2 theo nghĩa của “ein wenig” , “ein bisschen”:

z.B: Hast du noch etwas/ein bisschen/ein wenig Zeit für mich? (Bạn có một vài/một chút/một ít thời gian cho tôi không?)

  • Đại từ bất định “nichts” là phủ định của “etwas”. Nó cũng không thay đổi (bất biến)

z.B: Hörst du etwas? – Nein, ich höre nichts. (Bạn có nghe thấy gì không? – Không, tôi không nghe thấy gì cả.)

Möchten Sie noch etwas essen? – Nein, danke. Ich möchte nichts mehr. (Bạn có muốn ăn thêm gì nữa không? – Không, cảm ơn. Tôi không muốn thêm nữa.)

  • Đại từ bất định “alles” có ý nghĩa khái quát, bao quát tất cả

z.B: Manche Leute wollen alles oder nichts. (Một số người muốn tất cả mọi thứ hoặc không có gì.)

Ich mache immer alles alleine. (Tôi luôn luôn làm mọi thứ một mình.)

  • Đại từ bất định “welch-“ như một thay thế cho danh từ, mang ý nghĩa một vài/một ít/một số…

Đại từ bất định welch-

z.B: Im Kühlschrank ist kein Käse mehr. Haben wir noch welchen? (Không còn phô mai trong tủ lạnh. Chúng ta còn những gì?)

d. Đại từ bất định được sử dụng cho cả người và vật

Các đại từ không xác định được sử dụng cho cả người và vật gồm:

  • all-

Đại từ không xác định “all-“ có thể xuất hiện với chức năng của một Artikel hoặc thay thế cho một danh từ

Đại từ bất định all-

z.B: Alle wollen den neuen Film von Harald Plotter sehen. (Mọi người đều muốn xem bộ phim mới của Harald Plotter.) -> “alle” dùng để thay thế cho danh từ “die Menschen”

  • einige

Đại từ bất định “einige” đề cập đến một số lượng không xác định, số lượng có thể ít hơn hoặc nhiều hơn tùy theo tình huống.

Đại từ bất định einige

z.B: Scheinbar haben einige von euch den Ernst der Lage noch nicht verstanden. (Rõ ràng một số bạn chưa hiểu mức độ nghiêm trọng của tình huống.)

  • jede-

Đại từ bất định “jede-“ cũng được dùng để thay thế danh từ. Số nhiều của “jede-“ sẽ biến đổi thành “alle-“

Đại từ bất định jede-

z.B: Jeder von euch entschuldigt sich auf der Stelle. (Mỗi bạn xin lỗi ngay tại chỗ.)

  • ein- /kein-

Đại từ không xác định “ein-“ đại diện cho một người hay một vật đã biết. Phủ định của “ein-” là “kein-” và số nhiều của “ein-” là “welch-“

Đại từ bất định ein- kein-

z.B: Du hast doch noch viele Bonbons. Gibst du mir eins ab? – Nein, du bekommst keins. (Bạn có rất nhiều kẹo. Bạn cho tôi một cái được không? – Không, bạn sẽ không có cái nào.)

  • manch-

Đại từ “manch-“ mang ý nghĩa giống như “einige”

Đại từ bất định manch-

z.B: Manche glauben, perfekt zu sein. Aber ein jeder hat Fehler. (Một số người nghĩ họ rất hoàn hảo. Nhưng ai cũng có sai lầm.)

  • mehrer-

Đại từ không xác định “mehrer-“ mang ý nghĩa giống như “manch-“ và “einige” và nó chỉ tồn tại ở số nhiều

Đại từ bất định mehrer-

z.B: Bei der gestrigen Demonstration wurden mehrere festgenommen. (Nhiều người đã bị bắt trong cuộc biểu tình hôm qua.)

Bài tập phần Đại từ bất định – Indefinitpronomen

Bài viết này thuộc bản quyền của Tổ Chức Tư Vấn Giáo Dục Quốc Tế IECS. Sao chép dưới mọi hình thức xin vui lòng dẫn nguồn và links. 

THAM KHẢO THÊM:

  • Pronomen – Đại từ trong tiếng Đức (P.1)
  • Kasus – 4 biến cách trong tiếng Đức
  • Bí quyết tự học tiếng Đức hiệu quả

IECS và Vuatiengduc là công ty chuyên du học nghề Đức và trung tâm tiếng Đức uy tín nhất hiện nay. Với đội ngữ sáng lập đã sinh sống 20 năm tại Đức, chúng tôi hiểu các bạn cần gì và sẽ tìm ra giải pháp cho từng học viên học tiếng Đức chuyên nghiệp.

https://iecs.vn/wp-content/uploads/2020/07/DaiTuTrongTiengDucP2.jpg 628 1200 Anna Le https://iecs.vn/wp-content/uploads/2018/10/210518ogoIECS_V3-80x80.png Anna Le2020-07-07 08:14:332021-11-25 06:57:34Pronomen: Đại từ trong tiếng Đức (P.2)

Học tiếng Đức có khó không? Kinh nghiệm thi đỗ 4 kĩ năng B1 ngay lần đầu tiên

05/07/2020/by Anna Le

Học tiếng Đức có khó không? Làm sao để học tiếng Đức giỏi? Học tiếng Đức có khó hơn tiếng Anh không? Đó thường xuyên là những câu hỏi mà khi một bạn sắp bắt đầu học tiếng Đức luôn nghĩ đến. Khó hay dễ đều do chính bản thân người học, tất cả là do mình quyết định. Cùng IECS tìm hiểu nhé!

1. Học Tiếng Đức rất khó vì sao?

Đối với mỗi chúng ta khi bắt đầu học ngôn ngữ mới đều gặp những khó khăn khác nhau trong việc thích ứng, làm quen với ngôn ngữ từ ngữ pháp đến giao tiếp. Tuy nhiên, nếu xét về độ khó của tiếng Đức trên toàn thế giới thì tiếng Đức vẫn chưa là ngôn ngữ khó nhất trong top năm ngôn ngữ khó nhất thế giới: Ả Rập, Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản và Hungary. Nhưng so với tiếng Anh, tiếng Đức cũng có nhiều phần khác biệt – một số điểm bạn nên biết khi tìm hiểu học tiếng Đức. Ngoài ra bạn cũng cần chuẩn bị một tinh thần thép trước khi thật sự bước tay vào học tiếng Đức. Vì học tiếng Đức cần bạn phải thật kiên trì mới đi được đến mục tiêu cuối cùng vì đa sô các bạn không được tiếp xúc với ngôn ngữ mới này từ nhỏ như tiếng Anh.

  • Cấu trúc câu phức tạp

    TeKaMoLo

Khi bạn học tiếng Đức lâu ngày, bạn sẽ dễ dàng nhận ra khung văn phạm của tiếng Đức là khá khó. Một khung như vậy có thể có nhiều lớp câu, nhiều tầng câu tạo thành một câu phức đôi hay thậm chí có thể dài cả trang giấy. Điều đó đồng nghĩa là dù bạn có thể đối thoại giao tiếp tiếng Đức dễ dàng nhưng không có nghĩa là bạn sẽ đọc hiểu được hết ý của những câu văn dài phức tạp. Có thể vốn từ vựng của bạn là sâu rộng và hiểu hết các từ riêng biệt trong một cấu trúc câu, nhưng không hẳn là bạn sẽ hiểu hết ý nghĩa mà câu văn muốn nói đến. Do đó, kiến thức văn phạm sẽ vô cùng quan trọng nếu bạn muốn nâng cấp khả năng thu nạp kiến thức và cải thiện hiệu quả học tiếng Đức nhanh chóng.

  • Động từ của tiếng Đức

Động từ cũng được xét là một dạng từ phức tạp và khó khi học tiếng Đức. Nhiều động từ chỉ được dùng riêng cho người hoặc thú vật, cây cỏ. Chẳng hạn như “essen = ăn” là động từ chỉ dùng cho người, còn đối với thực vật thì là động từ “fressen”.

  • Danh từ của tiếng Đức
    der die das trong tiếng Đức

Khi học tiếng Đức bạn sẽ khám phá ra nhiều hơn nữa những điều hay ho của một ngôn ngữ mới. Danh từ trong tiếng Đức có thể ghép lại từ nhiều loại từ khác nhau, một danh từ dài nhất mà người học tiếng Đức biết đến đã lên tới 63 chữ cái. Danh từ lập kỷ luật đó được dịch ra là: “luật về chuyển trách nhiệm giám sát việc dãn nhãn mác thịt bò”- một thuật ngữ dài và phức tạp về bệnh bò điên trước đó (Rindfleischetikettierungsüberwachungsaufgabenübertragungsgesetz) khá đồ sộ. Danh từ tiếng Đức thì luôn viết hoa và phải học kèm giống der die das của danh từ, chứ ko như tiếng Việt chỉ viết hoa danh từ riêng. Và với dạng danh từ kia thì tiếng Việt cũng không có.

  • Tính từ trong tiếng Đức

Tính từ trong tiến Đức cũng giống như tiếng Anh bạn đã từng được học là đứng trước danh từ. Ngoài việc chỉ đứng trước danh từ, tính từ trong tiếng Đức cũng có một số trường hợp biến đổi theo từng cách của danh từ.

  • Thành phần câu trong tiếng Đức

Một điều đặc biệt thú vị và cũng không dễ dàng cho những người mới bắt đầu học tiếng Đức là tiếng Đức có thể hoán vị trí của chủ ngữ và các thành phần khác qua động từ được chia. Với tiếng Việt thì thường là cấu trúc “Chủ ngữ – Vị ngữ – Thành ngữ bổ sung” ko thể hoán đổi được, còn với tiếng Đức thì dễ dàng hoán đổi.

  • Cách đọc số trong tiếng Đức

Một sự khác biệt nữa của tiếng Đức với tiếng Việt mà gây khó khăn đến phần lớn người học tiếng Đức kể cả người đức đó là cách đọc số. Khi đọc một số có hai chữ số, chúng ta sẽ cần đọc số hàng đơn vị trước rồi mới đọc tới số hàng chục, nhưng viết thì vẫn viết số hàng chục rồi tới hàng đơn vị.

2. Nhưng học tiếng Đức không khó bằng tiếng Hàn Quốc/Nhật/Trung Quốc

Học tiếng Đức có khó không

Học tiếng Đức có khó không ?

Như đã phân tích ở trên, tiếng Đức dù khó nhưng vẫn chưa là khó nhất trong hệ thống học ngôn ngữ thế giới. Người Việt Nam hay học thêm thứ tiếng thứ 3 ngoài tiếng Anh là Hàn Quốc/Nhật/Trung Quốc, nhưng xét về tổng thể 3 ngôn ngữ phổ biến Châu Á này là khó hơn tiếng Đức rất nhiều.

  • Tiếng Đức dùng bảng chữ cái Alphabet

    Alphabet

    Alphabet – Bảng chữ cái tiếng Đức

Bảng chữ cái tiếng Đức có 30 ký tự, gồm 26 ký tự giống tiếng Anh và 4 ký tự mới là: ä, ü, ö, ß.

  • Nhìn chữ tiếng Đức là đọc được: Viết sao – Phát âm vậy

Cách phát âm tiếng Đức đơn giản hơn tiếng Anh và không có quá nhiều âm gió. Các âm thanh đều khá rõ ràng, khi nhìn vào là đọc được, viết sao phát âm vậy luôn.

Ví dụ: Từ “thức dậy” – aufwachen – aufhören

  • Nhiều từ giống nghĩa tiếng Anh

    Nhiều từ trong tiếng Đức giống tiếng Anh

    Nhiều từ trong tiếng Đức giống tiếng Anh

Một số từ có giống nghĩa tiếng Anh, người học dễ học hơn rất nhiều, chỉ cần để ý một chút:

  • Das Restaurant: Nhà hàng
  • Das Team: Đội nhóm
  • Die Chance: Thay đổi
  • Sport: Thể thao
  • Bank / Finanzen: Ngân hàng/Tài chính
  • Hotel: Khách sạn

Bí kíp thi đỗ 4 kĩ năng B1 tiếng Đức trong lần đầu tiên

3. Kĩ năng nào là khó nhất trong khi học tiếng Đức

Với hầu hết những người học tiếng Đức rồi sẽ có nhiều góc nhìn khác nhau về độ khó dễ của từng kỹ năng. Tuy nhiên khi được chia sẻ thì nhiều sinh viên hay người học tiếng Đức đều sẽ có những kết luận về hai kỹ năng khó nhất đó là: Nghe nói và ngữ pháp.

Xem thêm bài viết:
– Hướng dẫn học tiếng Đức.

  • Kỹ năng nghe nói

Khi giao tiếp càng nhiều chúng ta sẽ ngày càng lên trình độ kể cả ngôn ngữ nào dù tiếng Việt, tiếng Đức hay tiếng Anh. Trong tiếng Đức có nhiều âm mà tiếng Việt không có, phải phát âm từ cổ họng, uốn lưỡi cho đúng âm đó. Bạn có thể tự luyện nghe thêm ở nhà qua các đoạn phim ngắn của Nicos Weg khá hay và dễ hiểu.

Các nguyên âm trong tiếng Đức có có cách đọc giống trong tiếng Việt, trừ chữ e đọc là ê và chữ o đọc là ô. Bên cạnh đó, 3 biến âm có cách phát âm như sau:

/ä/: phát âm là a-ê

/ö/: phát âm là o-ê

/ü/: phát âm là u-ê

Trong tiếng Đức, các phụ âm cũng có cách phát âm khá giống tiếng Việt nên bạn cũng có thể tự học những âm này. Tuy nhiên bạn cũng cần lưu ý một số cách đọc phụ âm sau trong bảng chữ cái tiếng Đức:

/g/: đọc là “gê” và kéo dài vần “ê”

/h/: đọc là ha

/t/: đọc là “thê” và kéo dài vần “ê”. Khi phát âm bạn cần cắn hàm răng và bật hơi âm /t/ ra ngoài.

/k/: phát âm chữ “k” sâu trong cổ họng và đọc có hơi hơn chữ “k” trong tiếng Việt.

  • Học ngữ pháp

    Hệ thống ngữ pháp dễ nhớ

    Hệ thống ngữ pháp dễ nhớ

     

Nếu bạn đã có trình độ B1 ở Việt Nam thì nếu đi du học Đức cũng sẽ dễ dàng tiếp cận được kiến thức và học tốt được.

Một số bạn du học sinh tại Đức chia sẻ để ngữ pháp tiếng Đức hiệu quả đầu tiên là có thể học thêm chứng chỉ A2 nếu chưa tự tin về tâm lý. Tuy nhiên với trình độ B1, B2 thì cũng tương đối xử lý thông tin được, hoàn thành tốt các phần nghe đọ nói của tiếng Đức nếu bạn tự tin trong kiến thức của mình. Đừng quá lo lắng hay e ngại nếu bạn sẵng sàng cố gắng và nỗ lực hết mình.

4. 10 Yếu tố giúp bạn học tiếng Đức hiệu quả

Học thêm một ngôn ngữ mới như tiếng Đức sẽ khiến cuộc sống của bạn trở nên thật sự thú vị và nhiều màu sắc, nếu bạn thật sự muốn chinh phục nó. Mọi kỹ năng, sự học mới hay ngôn ngữ mới đều bắt đầu bằng sự rèn luyện không ngừng nghỉ, phương pháp học hiệu quả, đặt ra mục tiêu phù hợp và đi theo nó và học với sự đạm mê lớn, tinh thần không bỏ cuộc thì sớm hay muộn gì việc học tiếng Đức của bạn cũng sẽ có được kết quả cao.

Một số yếu tố bạn cũng nên cân nhắc để xác định sớm đồng thời có sự chuẩn bị tốt thì việc học tiếng Đức của bạn sẽ dễ dàng hơn.

  • Yếu tố tinh thần

Yếu tố tinh thần là một điều đầu tiên bạn nên chuẩn bị. Có một tinh thần tốt, suy nghĩ tích cực và xuyên suốt, giữ vững được sự tập trung là điều bạn cần duy trì trong quá trình học tiếng Đức.

Niềm đam mê học tiếng Đức cũng chính là động lực để bạn giữ vững được tinh thần trong quá trình học. Kiên trì theo đuổi đến khi có kết quả bạn sẽ đạt được thành công.

  • Xác định được mục tiêu

Tại sao bạn lại lựa chọn học tiếng Đức? Bạn học để làm gì? Học tiếng Đức có vai trò quan trọng như thế nào đối với bạn? Nếu không học thì sao, bạn sẽ mất cái gì? Nếu học bạn sẽ được cái gì?

Mục tiêu học tiếng Đức của bạn là gì? Đạt đến trình độ bao nhiêu? Rồi sau đó thì sao nữa? Bao lâu bạn cần phải đạt được mục tiêu đó?

Đó là những suy nghĩ, những câu hỏi thường xuyên xảy ra khi bạn học nào quyết tâm học tiếng Đức cũng đã từng nghĩ qua và nên nghĩ qua. Thật tuyệt nếu bạn ngồi lại nhìn nhận và trả lời một cách sâu sắc những câu hỏi trên, bạn sẽ thật sự hiểu được chính mình.

Ví dụ: Bạn muốn đạt được trình độ A2 tiếng Đức trong thời gian 6 tháng học. Thời gian học là 2 giờ mỗi ngày, liên tực 30 ngày một tháng và liên tục trong 6 tháng. Thì Bạn chia ra giai đoạn nào nên học kỹ năng nào trước, giao đoạn nào cần giải đề, giai đoạn nào cần tăng tốc để chốt kết quả,…. Lập ra mục tiêu càng cụ thể và làm theo nó thì bạn sẽ sớm đạt được.

  • Học theo 1 giáo trình

Hiện tại có khá nhiều giáo trình học tiếng Đức được giới thiệu ở mọi noi, tuy nhiên với mỗi bạn thì nên có sự lựa chọn phù hợp. Khi đã xác định giáo trình theo học, bạn cần theo xuyên suốt nó và đừng thay đổi. Kiến thức trong giáo trình phù hợp sẽ giúp bạn vươn xa hơn.

  • Nên học với giáo viên người bản xứ

    Học với giáo viên bản xứ

    Học với giáo viên bản xứ

Học với giáo viên người bản xứ cũng là một lựa chọn cho những bạn mong muốn ngôn ngữ của mình giống với người bản địa nhất. Tuy nhiên học với người bản ngữ bạn sẽ lên trình độ rất nhanh nếu bạn thoải mái chia sẽ và nhờ họ hỗ trợ. Cũng là điểm cộng nếu bạn giao tiếp nhiều với người nước ngoài, sau này có ra nước ngoài du lịch hay học tập làm việc bạn cũng sẽ tự tin và bản lĩnh hơn rất nhiều.

  • Phương pháp nghe và bắt chước

Về phát âm và giao tiếp, người Việt luôn gặp phải khó khăn nhất định bởi tâm lý sợ sệt nói không đúng, nói mà đối phương không hiểu nghĩa từ mình muốn nói. Phương pháp nghe và bắt chước cũng là một lựa chọn mà nhiều bạn học tiếng Đức chọn học và rất hiệu quả. Cách bắt chước hay nhại lại giúp bạn tăng kỹ năng và sự linh hoạt rất nhiều.

  • Không ngại khi nói sai

Nói sai là chuyện bình thường với mỗi bạn học ngoại ngữ nào. Giai đoạn đầu hầu hết ai cũng thế và bạn cũng đừng vì điều đó mà ngại ngùng. Cũng giống như tiếng Anh hay thậm chí là tiếng Việt, lúc mới học nói sao tránh khỏi việc nói sai. Quan trọng là sau điều sai đó bạn sẽ nói đúng ở lần sau và có góc nhìn sâu sắc hơn về cách nói đúng là thế nào và tại sao cần nói đúng. Tìm cho mình những môi trường để trau dồi sự nói nhiều hơn, đọc, nghe, xem nhiều về tiếng Đức hơn thì kỹ năng nói của bạn cũng sẽ không thể không tăng.

  • Học theo nhóm

     

    Tự tin nói tiếng Đức là chìa khoá thành công

    Tự tin nói tiếng Đức là chìa khoá thành công

Đôi lúc học một mình sẽ khiến bạn nản và mất đi động lực, thì học theo nhóm cũng là một lựa chọn cho bạn. Một nhóm bạn cùng đặt ra mục tiêu, cùng học, cùng giúp nhau tiến bộ lên từng ngày. Đồng thời học theo nhóm sẽ tăng sự cạnh tranh và động lực ngầm cho mỗi bạn cố gắng hơn mỗi ngày. Nhóm bạn thành công và sau đó là một mối quan hệ gắn kết. Tại sao không nhỉ?

Vậy thì học tiếng Đức có khó không? Khó, sẽ rất khó nếu bạn chưa có sự tìm hiểu và chuẩn bị kỹ lưỡng. Sẽ dễ, rất dễ nếu bạn có sự chuẩn bị kỹ lưỡng, đặt mục tiêu phù hợp và đi theo đúng mục tiêu đó. Với mỗi bạn sẽ có góc nhìn và thời gian hoàn thành mục tiêu khác nhau, do đó lắng nghe bản thân cũng là điều bạn nên làm sớm nhất.

THAM KHẢO THÊM:

  • Kinh nghiệm học tiếng Đức
  • Ngữ pháp tiếng Đức
  • Tài nguyên học tiếng Đức
  • Từ vựng tiếng Đức
  • Bảng chữ cái tiếng Đức

IECS và Vuatiengduc là công ty chuyên du học nghề Đức và trung tâm tiếng Đức uy tín nhất hiện nay. Với đội ngữ sáng lập đã sinh sống 20 năm tại Đức IECS và Vuatiengduc chúng tôi hiểu các bạn cần gì và sẽ tìm ra giải pháp cho từng học viên học tiếng Đức chuyên nghiệp.

https://iecs.vn/wp-content/uploads/2020/07/KinhNghiepThiDau4KyNang.jpg 628 1200 Anna Le https://iecs.vn/wp-content/uploads/2018/10/210518ogoIECS_V3-80x80.png Anna Le2020-07-05 06:13:252023-08-02 01:19:56Học tiếng Đức có khó không? Kinh nghiệm thi đỗ 4 kĩ năng B1 ngay lần đầu tiên

Pronomen: Đại từ trong tiếng Đức (P.1)

04/07/2020/by Anna Le

Pronomen – Đại từ là một bộ phận độc lập trong câu mang chức năng đại diện. Nó đóng vai trò thay thế cho danh từ hoặc cụm danh từ trong câu.

z.B: Martina hat heute Geburtstag. Endlich ist sie volljährig.

=> Sie là đại từ, nó thay thế cho danh từ Martina.

Vì vậy, bạn sẽ luôn nhìn thấy nó xuất hiện độc lập trong câu, chứ không giống như quán từ (Artikel) luôn luôn phải đi kèm danh từ

Artikel + Nomen = Pronomen

z.B: Erich hat sich ein neues Motorrad gekauft. Es soll mehr als 250 km/h fahren können.

=> Es ở đây là đại từ, nó thay thế cho cả cụm danh từ ein neues Motorrad và nó có thể đứng 1 mình. Trong khi đó, ein là quán từ không xác định (unbestimmter Artikel) không thể đứng một mình mà phải đi kèm với một danh từ (Motorrad)

Có bao nhiêu loại đại từ trong tiếng Đức? – Có tổng cộng 6 loại đại từ, gồm:

  • Personalpronomen: Đại từ nhân xưng, ở Nominativ (ich, du, er, sie, es, wir, ihr, sie, Sie)
  • Possessivpronomen: Đại từ sở hữu (lưu ý chúng có dạng giống hệt Possessivartikel: quán từ sở hữu): mein, dein, sein, ihr, sein,…
  • Reflexivpronomen: Đại từ phản thân: mich, dich, sich, uns, euch, sich (ở Akkusativ) hoặc mir, dir, sich, uns, euch, sich (ở Dativ)
  • Relativpronomen: Đại từ quan hệ (lưu ý rất giống với Bestimmter Artikel: quán từ xác định): der, die, das, denen…
  • Demonstrativpronomen: Đại từ chỉ định: dieser, diese, dieses …
  • Indefinitpronomen: Đại từ bất định jemand, niemand …

Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu 3 loại đại từ: Đại từ nhân xưng (Personalpronomen), Đại từ sở hữu (Possessivpronomen) và Đại từ quan hệ (Relativpronomen) trong bài viết này. Và 3 loại còn lại mình sẽ giải thích ở bài viết sau nhé.

1. Personalpronomen – Đại từ nhân xưng

a. Đại từ nhân xưng là gì?

Đại từ nhân xưng (Personalpronomen) là đại từ dùng để thay thế danh từ chỉ người và vật, được chia như sau:

Đại từ nhân xưng - Personalpronomen

Lưu ý:

  • Đại từ “sie” vừa là số ít vừa là số nhiều. Chúng ta cần phải căn cứ vào động từ được chia trong câu để xác định nó

z.B: Sie ist heute krank. (hôm nay cô ấy bị bệnh) -> sie số ít vì động từ sein chia thành ist

Sie waren im Urlaub in Deutschland. (Họ đang đi nghỉ ở Đức) -> sie số nhiều vì động từ waren được giữ nguyên

  • Đại từ “Sie” luôn được viết hoa và mang tính chất lịch sự (sử dụng với người lạ hoặc người lớn tuổi hơn). “Sie” có thể là một hoặc nhiều người

z.B: Sind Sie Herr Meyer? (Ngài có phải là ngài Meyer không?)

Setzen Sie sich bitte! (Mời ngài ngồi!)

b. Cách sử dụng đại từ nhân xưng trong tiếng Đức

  • Đại từ nhân xưng ở ngôi thứ nhất (ich, wir) được sử dụng để nói về bản thân

z.B: Ich habe Hunger. Mir ist kalt. (Tôi đói. Tôi lạnh)

Wir gehen ins Kino. Uns ist das egal. (Chúng tôi đi đến rạp chiếu phim. Chúng tôi không sao cả.)

  • Khi bạn nói chuyện với người khác, thì sử dụng đại từ nhân xưng ở ngôi thứ 2 (du, ihr) hoặc ngôi lịch sự (Sie)

z.B:Wie heißt du? Wie geht es dir? (Bạn tên gì? Bạn có khỏe không?)

Woher kommt ihr? Welche Musik gefällt euch? (Các bạn đến từ đâu? Các bạn thích thể loại nhạc nào?)

Können Sie das bitte wiederholen? Kann ich Ihnen helfen? (Ngài có thể nhắc lại được không? Tôi có thể giúp gì cho Ngài?)

  • Đại từ nhân xưng ở ngôi thứ 3 (er/sie/es, sie) thường được sử dụng để thay thế một danh từ đã đề cập trước đó. Điều này tránh được sự lặp lại của danh từ. Tuy nhiên, bạn cần phải xác định đúng giống của danh từ để không bị nhầm lẫn khi sử dụng đại từ nhân xưng thay thế

z.B: Ich habe eine Katze. Sie ist sehr niedlich. (Tôi có một con mèo. Nó rất dễ thương.) -> Danh từ “eine Katze” là giống cái cho nên được thay thế bởi đại từ nhân xưng “sie” 

Der Schrank ist sehr modern. Er kostet 250 EUR. (Chiếc tủ này rất hiện đại. Nó có giá 250 EUR.) ->Danh từ “der Schrank” là giống đực cho nên được thay thế bởi đại từ nhân xưng “er” 

  • Trường hợp đại từ nhân xưng đóng vai trò tân ngữ ở cách 3 (Dativ) hoặc cách 4 (Akkusativ)

Chúng ta sẽ phân tích ví dụ sau:

Der Chef gibt der Sekretärin den Brief.

=> Trong câu trên có 2 danh từ đóng vai trò tân ngữ: der Sekretärin là tân ngữ gián tiếp và den Brief là tân ngữ trực tiếp. Theo quy tắc 1: Dativ (der Sekretärin) đứng trước Akkusativ (den Brief)

Nếu thay thế một danh từ bằng một đại từ nhân xưng thì đại từ nhân xưng được thay thế sẽ đừng trước danh từ còn lại:

Der Chef gibt ihr den Brief. -> Đại từ nhân xưng “ihr” thay thế cho tân ngữ gián tiếp “der Sekretärin”

Der Chef gibt ihn der Sekretärin. -> Đại từ nhân xưng “ihn” thay thế cho tân ngữ trực tiếp “den Brief”

Nếu thay thế cả hai danh từ bằng đại từ nhân xưng thì Akkusativ sẽ đứng trước Dativ (theo quy tắc 2 của cách sắp xếp trật tự từ)

Der Chef gibt ihn ihr.

  • Đại từ nhân xưng trong Genitiv rất hiếm, chúng chỉ được sử dụng với một số từ/cụm từ nhất định đòi hỏi phải có Genitiv

z.B: Wir erinnerten uns ihrer. (Chúng tôi nhớ cô ấy.)  

Sie waren seiner überdrüssig. (Họ đã mệt mỏi với anh ta.)

Ngoài ra, có hai đại từ nhân xưng có chức năng riêng biệt là: es và man

c. Đại từ nhân xưng “es”

–> “es” được dùng để thay thế cho các danh từ trung tính

z.B: Das Baby ist krank. Es schreit die ganze Nacht. (Đứa bé bị ốm. Nó khóc cả đêm.)

–> “es” cũng được sử dụng thay thế cho các cụm từ:

  • Thời gian (Uhrzeit)

z.B: Wie spät ist es? – Es ist 10.50 Uhr. (Bây giờ là mấy giờ? – 10h50)

  • Thời gian trong ngày, trong năm (Tageszeiten, Jahreszeiten)

z.B: Es ist Nachmittag. (Bây giờ là buổi chiều.)

Es ist Sommer. (Bây giờ là mùa hè.)

  • Thời tiết

z.B: Es regnet. (Trời mưa.)

Es ist kalt. (Trời lạnh.)

  • Hỏi thăm

z.B: Wie geht es Ihnen? – Mir geht es heute nicht so gut. (Ngài có khỏe không? – Hôm nay tôi không được khỏe)

  • Một số trường hợp khác:

z.B: Was gibt zum Abendessen? (Bữa tối có cái gì?)

Es ist wichtig… (Nó quan trọng …)

Es ist verboten… (Nó bị cấm …)

d. Đại từ nhân xưng “man”

Đại từ “man” được sử dụng khi chủ ngữ là một người không xác định và luôn đi kèm với động từ được chia ở ngôi thứ 3 số ít

z.B: Man lebt nur einmal. (Bạn chỉ sống một lần.) 

Was macht man jetzt in der Türkei? (Bạn đang làm gì ở Thổ Nhĩ Kỳ?)

Và thường đi kèm với động từ khiếm khuyết (Modalverben)

z.B: Darf man hier rauchen? (Có được phép hút thuốc ở đây không?)

Man muss mehr lernen. (Bạn cần phải học hỏi thêm nhiều.)

Bài tập cho phần Đại từ nhân xưng – Personalpronomen.

2. Possessivpronomen – Đại từ sở hữu

a. Đại từ sở hữu là gì?

Đại từ sở hữu (Possessivpronomen) dùng để diễn tả sự sở hữu/thuộc về một ai đó.

z.B: Das ist meine Uhr. (Đó là đồng hồ của tôi.)

Die Uhr gehört mir. (Cái đồng hồ này thuộc về tôi.)

Đại từ sở hữu được biến đổi phụ thuộc vào người mà nó đề cập đến. Nó có thể biến đổi theo:

  • Đại từ nhân xưng (Personalpronomen)

Đại từ sở hữu - Possessivpronomen

z.B: Mein Hund heißt Taxi. (Con chó của tôi tên là Taxi.)

Unser Haus ist sehr groß. (Ngôi nhà của chúng tôi rất lớn.)

  • Một danh từ

z.B: maskulin:  der Mann / der Tisch / der Hund ->Đại từ nhân xưng thay thế là “er” => Đại từ sở hữu của nó là “sein”

feminin: die Frau / die Lampe / die Katze ->Đại từ nhân xưng thay thế là “sie” => Đại từ sở hữu của nó là “ihr”

neutral: das Kind / das Bett / das Pferd ->Đại từ nhân xưng thay thế là “es” => Đại từ sở hữu của nó là “sein”

Đại từ sở hữu được sử dụng như một quán từ (Artikel) hoặc như một đại từ thay thế

b. Đại từ sở hữu được sử dụng như một quán từ (Artikel)

Đại từ sở hữu đứng trước danh từ và nó đóng vai trò như một quán từ (Artikel). Chúng ta cũng có thể gọi nó là quán từ sở hữu (Possessivartikel)

z.B: Das ist mein Hut. Ich suche meinen Hut. (Đây là mũ của tôi. Tôi đang tìm mũ của tôi.)

Tùy thuộc vào giống và vị trí của danh từ trong câu để lựa chọn đại từ sở hữu cho phù hợp. Bảng dưới đây tổng hợp tất cả các đại từ sở hữu được biến đổi theo giống (maskulin, feminin, neutral và Plural) của từng biến cách (Nominativ, Genitiv, Dativ, Akkusativ)

Đại từ sở hữu được sử dụng như một quán từ (Artikel)

c. Đại từ sở hữu thay thế

Đại từ sở hữu được sử dụng để thay thế một danh từ trước đó.

z.B: Wo ist mein Hut? Im Schrank ist seiner, aber nicht meiner. (Mũ của tôi ở đâu? – Trong tủ là mũ của anh ấy, nhưng không phải của tôi.)
(statt: Im Schrank ist sein Hut, aber nicht mein Hut.)

Cũng tương tự như ở phần trên, chúng ta căn cứ vào giống và vị trí của danh từ trong câu để lựa chọn đại từ sở hữu cho phù hợp.

Đại từ sở hữu thay thế

Lưu ý: Đại từ sở hữu thay trong Genitiv được sử dụng với một số từ/cụm từ nhất định đòi hỏi phải có Genitiv

z.B: Es bedarf deiner Hilfe, nicht meiner. (Nó cần sự giúp đỡ của bạn, không phải  của tôi.)

Bài tập cho phần Đại từ sở hữu – Possessivpronomen

 

Possessivpronomen

Possessivpronomen

3. Relativpronomen – Đại từ quan hệ

Đại từ quan hệ (Relativpronomen) dùng để giới thiệu mệnh đề quan hệ (Relativsätze). Đại từ quan hệ được xác định bởi hai yếu tố của danh từ: số (Singular hay Plural) và giống (maskulin, feminin, neutral)

Đại từ quan hệ - Relativpronomen

z.B: Die Polizei sucht den Mann, der die Bank überfallen hat. (Cảnh sát đang tìm kiếm người đàn ông đã cướp ngân hàng.) -> Đại từ quan hệ ở Nominativ

Das ist der Mann, dessen Hut weggeflogen ist. (Đây là người đàn ông có chiếc mũ bị thổi bay.) -> Đại từ quan hệ ở Genitiv

Wer ist der Mann, dem wir begegnet sind? (Người đàn ông chúng ta đã gặp là ai?) -> (Đại từ quan hệ ở Dativ

Der Mann, den wir gegrüßt haben, ist mein Lehrer. (Người đàn ông chúng tôi chào là giáo viên của tôi.) -> Đại từ quan hệ ở Akkusativ

Bài tập cho phần Đại từ quan hệ – Relativpronomen

Bài viết này thuộc bản quyền của Tổ Chức Tư Vấn Giáo Dục Quốc Tế IECS. Sao chép dưới mọi hình thức xin vui lòng dẫn nguồn và links. 

THAM KHẢO THÊM:

  • Đại từ phản thân trong tiếng Đức – Phần 2
  • 4 biến cách trong tiếng Đức (Nominativ, Akkusativ, Dativ, Genitiv)
  • 4 kinh nghiệm học từ vựng tiếng Đức hiệu quả
  • Bí quyết tự học tiếng Đức hiệu quả

IECS và Vuatiengduc là công ty chuyên du học nghề Đức và trung tâm tiếng Đức uy tín nhất hiện nay. Với đội ngữ sáng lập đã sinh sống 20 năm tại Đức, chúng tôi hiểu các bạn cần gì và sẽ tìm ra giải pháp cho từng học viên học tiếng Đức chuyên nghiệp.

https://iecs.vn/wp-content/uploads/2020/07/DaiTuTrongTiengDucP1.jpg 628 1200 Anna Le https://iecs.vn/wp-content/uploads/2018/10/210518ogoIECS_V3-80x80.png Anna Le2020-07-04 08:33:382021-11-25 06:57:35Pronomen: Đại từ trong tiếng Đức (P.1)
Page 6 of 8«‹45678›»

LỊCH KHAI GIẢNG

KHOÁ HỌC TIẾNG ĐỨC A1

KHOÁ HỌC TIẾNG ĐỨC A2

KHOÁ HỌC TIẾNG ĐỨC B1

KHOÁ LUYỆN THI B1

KHOÁ HỌC TIẾNG ĐỨC B2

ĐÁNH GIÁ CỦA HỌC VIÊN

CHỦ ĐỀ ĐƯỢC QUAN TÂM

Nước Đức

  • Ngày hội việc làm tại Đức
    Ngày hội việc làm tại Đức07/09/2025 - 7:25 sáng
  • nền kinh tế số 1 Châu Âu
    Germany – Nước Đức nền kinh tế số 1 Châu Âu vẫn mang đậm nét đẹp cổ kính11/08/2025 - 12:00 sáng
  • cảnh đẹp nước Đức
    Cảnh Đẹp Nước Đức: Khám Phá 15 Điểm Đến Huyền Thoại07/07/2025 - 11:57 chiều
  • lên hội Karneval ở đức
    Lễ hội Karneval ở Đức15/06/2025 - 7:11 sáng
  • Giống chó Đức
    Tìm hiểu chi tiết về các giống chó của Đức 202504/06/2025 - 6:06 sáng

Du học Đức

  • Du học Đức 2026
    Du Học Đức 2026: Thông tin từ A-Z04/04/2026 - 9:16 sáng
  • Học Dự Bị Đại Học Đức
    Học Dự Bị Đại Học Đức16/03/2026 - 1:14 chiều
  • Học dự bị G-Kurs tại Đức
    Học dự bị G-Kurs tại Đức16/03/2026 - 10:30 sáng
  • Học dự bị W-Kurs tại Đức
    Học dự bị W-Kurs tại Đức13/03/2026 - 6:46 chiều
  • Học dự bị T-Kurs tại Đức13/03/2026 - 4:40 chiều

Du học nghề Đức

  • Du học nghề Đức 2026
    Du Học Nghề Đức 2026: Chi Phí, Điều Kiện, Học Bổng29/03/2026 - 8:56 sáng
  • Học thạc sĩ mất bao lâu
    Học thạc sĩ mất bao lâu? Điều kiện du học thạc sĩ Đức 2025 là gì?06/08/2025 - 9:18 sáng
  • Tìm hiểu chi tiết về ngành cơ khí tại Đức
    Tìm hiểu chi tiết về Du học nghề Cơ khí tại Đức 202505/08/2025 - 4:43 chiều
  • du học nghề Đức ngành Logistics
    DU HỌC NGHỀ ĐỨC NGÀNH LOGISTICS 202505/08/2025 - 2:31 chiều
  • Các trung tâm du học nghề đức uy tín
    Các trung tâm du học nghề đức uy tín01/08/2025 - 8:38 sáng

Tự học tiếng Đức hiệu quả

  • Tự học tiếng Đức
    Bí Quyết Học Tiếng Đức Hiệu Quả Cho Giới Trẻ24/06/2025 - 1:50 sáng
  • Tiếng Việt
  • Deutsch

TỔ CHỨC TƯ VẤN GIÁO DỤC QUỐC TẾ IECS

TRỤ SỞ HỒ CHÍ MINH

Địa chỉ: 48 Nguyễn Xuân Khoát, Phường Tân Sơn Nhì
Hotline: 0968999153 – 0961178907

TRỤ SỞ HỒ CHÍ MINH

Địa chỉ: 126 – 128 Nguyễn Văn Thương, Phường Thạnh Mỹ Tây
Hotline: 0866047981 – 0968999153

TRỤ SỞ TẠI BANG RHEINLAND-PFALZ

Địa chỉ: Ludwigshafen am Rhein (Süd)
Hotline: (+49)1703582140
Đại diện: Eric Nguyen

GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG

– Tư vấn du học: Số 05/GDĐT-TC
– Dạy tiếng Đức: Số 889/QĐ-GDĐT-TC
Do sở giáo dục và đào tạo thành phố Hồ Chí Minh cấp và quản lý chất lượng.

TRỤ SỞ QUẢNG BÌNH

Địa chỉ: Lý Thường Kiệt, Đồng Phú, Đồng Hới, Quảng Bình
Hotline: 0866047981

TRỤ SỞ TẠI BANG BADEN-WÜRTTEMBERG

Địa chỉ: Schwetzingerstadt/Oststadt
Hotline: (+49)17661456335 (Zalo/Whatsapp)
Đại diện: Anna Le

CÁC TRANG HỮU ÍCH

Về chúng tôi
Hình ảnh hoạt động
Đánh giá về IECS
Tin tức
Du học Đức
Du học nghề Đức
Học tiếng Đức

TRỤ SỞ HỒ CHÍ MINH 

Địa chỉ: 48 Nguyễn Xuân Khoát, Phường Tân Sơn Nhì
Hotline: 0968999153 – 0961178907

TRỤ SỞ HÀ NỘI

Địa chỉ: Seasons Avenue, Mỗ Lao, Hà Nội
Hotline: 0961178907

TRỤ SỞ CHÍNH HỒ CHÍ MINH

Địa chỉ: 126 – 128 Nguyễn Văn Thương, Phường Thạnh Mỹ Tây
Hotline: 0968999153

TRỤ SỞ TẠI BANG BADEN-WÜRTTEMBERG

Địa chỉ: Schwetzingerstadt/Oststadt
Hotline: 0968999153 
Đại diện: Anna Le

TRỤ SỞ TẠI BANG RHEINLAND-PFALZ

Địa chỉ: Ludwigshafen am Rhein (Süd)
Hotline: 0968999153
Đại diện: Eric Nguyen

CÁC TRANG HỮU ÍCH

Về chúng tôi
Hình ảnh hoạt động
Đánh giá về IECS
Tin tức
Du học Đức
Du học nghề Đức
Học tiếng Đức

GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG

– Tư vấn du học: Số 05/GDĐT-TC
– Dạy tiếng Đức: Số 889/QĐ-GDĐT-TC
Do sở giáo dục và đào tạo thành phố Hồ Chí Minh cấp và quản lý chất lượng.

© Copyright - Tổ chức giáo dục IECS 2025 - Enfold WordPress Theme by Kriesi
Scroll to top Scroll to top Scroll to top