Hướng dẫn cách học tiếng Đức hiệu quả từ cơ bản đến nâng caohọc tiếng Đức

Passiv: Câu bị động

Passiv là gì? Câu bị động được hình thành như thế nào? Cách sử dụng ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu ở bài viết dưới đây nhé!

1. Passiv là gì?

Passiv nhấn mạnh vào một hành động hoặc một trạng thái được thực hiện, chứ không nhấn mạnh vào ai/cái gì gây ra hành động hay trạng thái đó.

z.B: Der Bäcker backt den Kuchen. (Câu chủ động) => Ein Kuchen wird gebacken. (Câu bị động)

Bạn có thể thấy, ở câu chủ động, der Bäcker được nhấn mạnh (chính là thợ làm bánh nướng cái bánh đó). Nhưng ở câu bị động, ein Kuchen lại được nhấn mạnh (không ai quan tâm chiếc bánh này là ai nướng; mà người ta chỉ quan tâm chiếc bánh này đã được nướng.)

2. Khi nào thì sử dụng câu chủ động? Khi nào thì dùng câu bị động?

Câu bị động (Passiv) được hình thành trên cơ sở câu chủ động (Aktiv). Vậy trường hợp nào thì dùng Aktiv? Trường hợp nào dùng Passiv?

  • Aktiv được sử dụng để nhấn mạnh ai/cái gì đang làm hành động gì đó

z.B: Der Mechaniker repariert das Auto. (Frage: Wer repariert das Auto?)

-> Trọng tâm là người thợ sửa xe đang thực hiện hành động sửa xe ô tô.

  • Passiv được sử dụng để nhấn mạnh hành động và có thể bỏ qua chủ thể tác động. Trả lời cho câu hỏi: Was passiert?

z.B: Ein Auto wird repariert.

-> Hành động chiếc xe ô tô được sửa là trung tâm, còn về việc ai là người sửa xe thì không quan trọng.

3. Có bao nhiêu loại câu bị động

Có 2 loại câu bị động trong tiếng đức: VorgangspassivZustandspassiv. Hai loại câu này khác nhau ở chỗ nào?

  • Vorgangspassiv được dùng để nhấn mạnh một hành động hay một quá trình (Was passiert?) đang xảy ra, và được hình thành bởi “werden” + Partizip II

z.B: Dem Verletzten wurde ein Verband angelegt.

Jetzt wird der Mann ins Krankenhaus gebracht.

  • Zustandspassiv được xây dựng với trợ động từ “sein”. Dùng để miêu tả kết quả, trạng thái của một hành động hay một quá trình đã được thực hiện hay đã kết thúc. Zustandspassiv hầu như chỉ tồn tại ở hai thì Präsens và Präteritum.

z.B: Das Fenster ist geöffnet.

Die Hausaufgaben sind gemacht.

Để hiểu rõ hơn, chúng ta sẽ lấy lại ví dụ đơn giản ở trên:

Vorgangspassiv: Ein Auto wird repariert. -> Ô tô đang được sửa chữa. Chúng ta có mặt ở tiệm sửa xe và đang nhìn quá trình người thợ sửa chiếc ô tô.

Zustandspassiv: Ein Auto ist repariert. -> Ô tô đã được sửa chữa xong. Giờ là lúc ra thanh toán tiền và đi về.

4. Cách hình thành Passiv

Cách hình thành đơn giản nhất của Passiv là chuyển từ câu chủ động với 3 bước như sau:

Bước 1: Đưa tân ngữ trực tiếp lên làm chủ ngữ

Lưu ý: Nếu trong câu chủ động chỉ có tân ngữ gián tiếp hoặc không có cả tân ngữ gián tiếp lẫn tân ngữ trực tiếp, thì ta dùng chủ ngữ giả “es” để thay thế. Xem ví dụ dưới đây để hiểu rõ hơn nhé:

  • Er antwortet mir.

=> Mir ở câu trên đóng vai trò là tân ngữ gián tiếp (cách 3 – Dativ). Bạn không thể chuyển mir thành ich được (vì tân ngữ gián tiếp không được phép chuyển thành chủ ngữ ở cách 1 Nominativ trong câu bị động). Do đó, câu này trở thành câu không có chủ ngữ và chúng ta có thể dùng chủ ngữ giả “es” thay thế (tân ngữ gián tiếp vẫn giữ nguyên trong câu nhé!!!)

Es wird mir geanwortet. (Tôi được trả lời.) -> wird được chia theo ngôi es

=> Hoặc bạn có thể chuyển mir lên vị trí của chủ ngữ, nhưng vẫn phải giữ nguyên là mir và không được biến đổi

Mir wird geantwortet. (Tôi được trả lời.)

  • Meine Tochter schläft oft spät ein. (Con gái tôi thường ngủ muộn.)

=> Trong câu trên không có bất kỳ tân ngữ nào. Vậy khi chuyển sang câu chủ động bạn chỉ có thể thêm chủ ngữ giả “es”

Es wird oft spät eingeschlafen. (Mọi người thường ngủ muộn.???) -> mặc dù là câu bị động nhưng nó lại mang ý nghĩa chung chung.

=> *Khi 1 câu chủ động có hành động nhưng không có tân ngữ bị chuyển sang câu bị động thì lúc đó ý nghĩa của câu bị động sẽ là nói về một vấn đề chung chung dựa trên hành động đó.

Bước 2: Chủ ngữ trong câu chủ động có thể bỏ qua hoặc đưa về làm tân ngữ trong câu bị động

Nếu bạn không lược bỏ chủ ngữ mà đưa chủ ngữ về làm tân ngữ thì có 2 trường hợp sau:

  • Đối với chủ ngữ là người hoặc vật trực tiếp gây ra hành động thì dùng giới từ “von” + Dativ

z.B: Der Kuchen wird vom Bäcker gebacken.

Das Auto wird vom Mechaniker repariert.

  • Đối với chủ ngữ là người hoặc vật gián tiếp gây ra hành động thì dùng giới từ “durch” + Akkusativ

z.B: Die Kerzen werden durch den Wind ausgeblasen.

Der Brief wird durch den Boten überbracht.

Bước 3: Động từ chính được chia ở Partizip 2 và đi kèm với trợ động từ “werden”

Aktiv chuyển sang Passiv

Cấu trúc Passiv được hình thành ở các thì như sau:

  • Vorgangspassiv

Passiv ở các thì

  • Vorgangspassiv mit Modalverben

Chúng ta lấy ví dụ với “müssen”:

– Präsens: müssen” + Partizip II + werden

Ein Buch muss geschrieben werden.

– Präteritum: mussten” + Partizip II + werden

Ein Buch musste geschrieben werden.

– Perfekt: haben” + Partizip II + werden + müssen

Ein Buch hat geschrieben werden müssen.

– Plusquamperfekt: hatten” + Partizip II + werden + müssen

Ein Buch hatte geschrieben werden müssen.

– Futur 1: werden” + Partizip II + werden + müssen

Ein Buch wird geschrieben werden müssen.

=> Những động từ khiếm khuyết còn lại chúng ta cũng áp dụng công thức trên

  • Zustandspassiv

passiv

Lưu ý:

  • Câu chủ động ở thì nào thì câu bị động phải được chia theo thì đó.
  • Động từ khiếm khuyết “wollen/möchten” (muốn) chỉ được dùng trong câu chủ động. Khi chuyển sang câu thụ động, người ta sử dụng động từ thay thế đồng nghĩa “sollen”.

Bài tập tham khảo phần Passiv

Bài viết này thuộc bản quyền của Tổ Chức Tư Vấn Giáo Dục Quốc Tế IECS. Sao chép dưới mọi hình thức xin vui lòng dẫn nguồn và links. 

THAM KHẢO THÊM:

IECSVuatiengduc là công ty chuyên du học nghề Đức và trung tâm tiếng Đức uy tín nhất hiện nay. Với đội ngữ sáng lập đã sinh sống 20 năm tại Đức, chúng tôi hiểu các bạn cần gì và sẽ tìm ra giải pháp cho từng học viên học tiếng Đức chuyên nghiệp.

Konjunktiv 2: Thể giả định trong tiếng Đức

1. Konjunktiv 2 là gì?

Trong tiếng Đức chỉ có tổng cộng 3 Thức: Imperativ (Mệnh lệnh thức), Indikativ (Chỉ định thức), Konjunktiv (Giả định thức). Trong đó:

  • Indikativ (Chỉ định thức): Miêu tả thế giới thực, nói về tất cả những gì thực sự đang diễn ra mà bạn có thể nhìn, sờ, ngửi, nếm hay nghe
  • Konjunktiv (Giả định thức): Đối lập hoàn toàn với Indikativ. Konjunktiv dùng để miêu tả một thế giới không có thật, nói về tất cả những ước mơ, tưởng tượng, giả định …

Konjunktiv 2

=> Có thế thấy ở ví dụ trên: Khi bạn chuyển câu từ Indikativ sang Konjunktiv 2 thì cần phải thêm phủ định “nicht” vào trong câu để nó trở thành giả định và không đúng sự thật như ở câu Indikativ.

2. Cách sử dụng Konjunktiv 2

Như đã nói ở trên, Konjunktiv 2 là một thức dùng để miêu tả một thế giới không có thật, nói về tất cả những ước mơ, tưởng tượng, giả định. Do đó, nó sẽ được dùng trong những trường hợp sau:

a. Dùng để nói lên một ước muốn, một nguyện vọng (Irrealer Wunschsatz)

  • Ich wünschte, ich hätte Ferien. (Tôi ước tôi được nghỉ). Sự thật: Tôi đang đi làm
  • Ich wäre gern ein Millionär (Ước gì tôi là triệu phú). Sự thật: Tôi đang nghèo rớt mồng tơi.

Lưu ý: Nếu bạn không dùng động từ wünschen để nói lên ước muốn hay nguyện vọng. Mà chỉ dùng câu Konjunktiv 2 bình thường thì bạn nên sử dụng gern để phân biệt giữa câu Konjunktiv 2 đang nói về ước muốn và câu Konjunktiv 2 đang nói về một điều kiện. Chúng ta sẽ xem ngay sau đây.

b. Điều kiện không có thật (Irrealer Konditionalsatz)

  • Wenn ich im Urlaub wäre , läge ich den ganzen Tag am Strand. (Nếu tôi đi nghỉ tôi sẽ nằm trên bãi biển cả ngày.) Sự thật: Tôi đang đi làm, tôi không được nghỉ. Nên việc đi nghỉ chỉ là một giả định, việc nằm dài trên bãi biển cũng là giả định. Do đó chúng ta phải dùng Konjunktiv 2 để miêu tả cả hai sự việc đó.
  • Es wäre schön, wenn die Menschen nicht krank würden. (Sẽ thật là tốt, nếu con người không bị bệnh). Sự thật: Con người lúc nào cũng phải đối mặt với bệnh tật. Do đó cả hai sự việc đều là giả định.

=> Khi không còn gern/gerne đi kèm nữa, câu văn sẽ dịch ra theo nghĩa là “Tôi sẽ …”, “Nó sẽ …”  với một điều kiện nào đó, chứ không còn dịch theo nghĩa là “ước gì” nữa.

c. Yêu cầu, nhờ vả một cách rất lịch sự (còn được dùng khi gọi món hay đặt mua một thứ gì đó) – Höfliche Bitte

  • Könntest du mir bitte helfen? (Cách dùng với Konjunktiv 2 như vậy lịch sự hơn là dùng: Kannst du mir bitte helfen?)
  • Ich hätte gern ein Bier. (Tôi muốn (mua) một lon bia) – Ở đây bạn thấy cũng là cấu trúc Konjunktiv 2 + gern/gerne nhưng đây không phải là ước muốn – Thường được dùng trong cửa hàng, quán ăn và được hiểu là một cách gọi món hay mua đồ một cách lịch sự.

d. Dùng để so sánh với một sự việc không có thật (Irreale Vergleiche)

Luôn đi kèm với cụm từ als ob, als wenn (như thể là)

  • Er gibt viel Geld aus, als ob er Bill Gates wäre (Anh ấy tiêu nhiều tiền như thể anh ấy là Bill Gates vậy)

e. Đưa ra lời khuyên (Ratschläge geben)

  • Mit dieser Krankheit sollten Sie zum Arzt gehen. (Với căn bệnh này, ông nên đi khám bác sĩ)
  • Wenn ich du wärewürde ich Max heiraten (Nếu mình là cậu, mình sẽ kết hôn với Max)

3. Konjunktiv 2 ở thì hiện tại

Cách xây dựng Konjunktiv 2 chỉ có ba bước rất đơn giản:

Bước 1: Lấy dạng quá khứ Präteritum theo ngôi thứ 3 số ít của động từ cần chia.

Bước 2: Thêm Umlaut vào a, o, u

Bước 3: Thêm -e vào cuối động từ nếu động từ đó không kết thúc bằng -e -> Thu được dạng Konjunktiv 2

z.B: sein -> war -> wäre

gehen -> ging -> ginge

=> Đây là cách xây dựng Konjunktiv 2 cơ bản nhất hay còn được gọi là Verbformen des Konjunktiv II

Tuy nhiên việc phải nhớ hết các dạng Präteritum rất khó, do đó trong tiếng Đức còn có một cách xây dựng Konjunktiv 2 vô cùng đơn giản. Đó là sử dụng trợ động từ “werden” để xây dựng Konjunktiv 2, với công thức:

würden + Infinitiv.

Cấu trúc Konjunktiv 2

Lưu ý: Konjunktiv 2 tạo thành một ý kiến ​​trái ngược với Indikativ. Do đó, một trong hai câu phải được trả lời theo cách phủ định.

Nhưng với nhóm 3 động từ sein/haben/werden và nhóm 6 động từ khuyết thiếu Modalverben (dürfen, können, mögen, müssen, sollen, wollen), thì luôn luôn phải sử dụng cách xây dựng cơ bản đối với Konjunktiv 2. Đó là:

Präteritumform  +  Umlaut

Những động từ này các bạn nên học thuộc vì rất thường gặp và áp dụng. Xem bảng bên dưới và ghi chú lại nhé

  • Nhóm động từ bổ trợ (Hilfverben)

Konjunktiv 2 với sein, haben và werden

  • Động từ khiếm khuyết (Modalverben)

Konjunktiv 2 với Modalverb

 * “Wollen” “sollen” xây dựng trong Konjunktiv II không có Umlaut!!!

4. Konjunktiv 2 ở thì quá khứ

Konjunktiv 2 ở thì quá khứ được sử dụng như thế nào? – Hãy tưởng tượng, những việc mà bạn đã từng làm trong quá khứ. Bạn phạm sai lầm, giờ bạn hối tiếc, dằn vặt, ân hận và bạn nói: “Giá mà (hồi đấy) mình …” hay “Nếu mà (hồi đấy) mình …” . Đó chính là lúc bạn đang dùng Konjunktiv 2 trong thì quá khứ.

Đối với Indikativ thì có 3 thì quá khứ (Perfekt, Präteritum và Plusquamperfekt) nhưng khi chuyển sang Konjunktiv 2 thì chỉ có duy nhất một cấu trúc quá khứ như sau:

wären/hätten    +      Partizip II

Konjunktiv 2 ở quá khứ

Động từ khiếm khuyết trong Konjunktiv 2 ở quá khứ đi kèm với trợ động từ “haben”, có cấu trúc như sau:

hätten     +      Infinitiv     +      Modalverb im Infinitiv

Konjunktiv 2 ở quá khứ với Modalverb

=> Ở ví dụ trên có thể thấy: Trong thì PerfektPräteritum, Oscar đã làm việc ngày hôm qua. Nhưng trong Konjunktiv 2 ở quá khứ, bạn có thể hiểu là hôm qua Oscar không làm việc, nhưng anh ta nên làm việc ngày hôm qua.

5. Bị động của Konjunktiv 2

a. Bị động của Konjunktiv 2 ở hiện tại

Công thức được xây dựng như sau:

würden     +      Partizip II     +     werden

Bị động của Konjunktiv 2 ở hiện tại

Đối với câu bị động có Modalverben, cấu trúc Konjunktiv 2 là: Modalverb im Konjunktiv 2 + Partizip II + werden

z.B: Wenn ich Präsident wäre, müssten einige Regeln geändert werden.

b. Bị động của Konjunktiv 2 ở quá khứ

Công thức được xây dựng như sau:

wären     +      Partizip II     +     worden

Bị động của Konjunktiv 2 ở quá khứ

Đối với câu bị động có Modalverben, cấu trúc Konjunktiv 2 là: hätten + Partizip II + werden + Modalverb (infinitiv)

z.B: Wenn ich Präsident gewesen wäre, hätten einige Regeln geändert werden müssen.

Bài tập tham khảo phần Konjunktiv II

Bài viết này thuộc bản quyền của Tổ Chức Tư Vấn Giáo Dục Quốc Tế IECS. Sao chép dưới mọi hình thức xin vui lòng dẫn nguồn và links. 

THAM KHẢO THÊM:

IECSVuatiengduc là công ty chuyên du học nghề Đức và trung tâm tiếng Đức uy tín nhất hiện nay. Với đội ngữ sáng lập đã sinh sống 20 năm tại Đức, chúng tôi hiểu các bạn cần gì và sẽ tìm ra giải pháp cho từng học viên học tiếng Đức chuyên nghiệp.

Học tiếng Đức như thế nào là tốt nhất trong mùa dịch COVID-19

Do ảnh hưởng của COVID-19. Học viên trên cả nước sẽ nghỉ học từ ngày 17/02/2020 cho đến khi có lịch học trở lại. Chính vì thế, hiện nay việc học tiếng Đức đang bị gián đoạn không chỉ trung tâm học tiếng Đức tại Hà Nội, TpHCM . Vậy làm thế nào để vẫn học tiếng Đức online mùa dịch tại TpHCM một cách hiệu quả khi nghỉ dịch ở nhà? Học tiếng Đức ở đâu? Tham khảo những chia sẻ bổ ích ngay dưới đây nhé!

Tự học tập bằng các ứng dụng trực tuyến

Ngoài việc tham gia các khóa học tiếng Đức online ra, các học viên có thể chủ động tự học tập bằng những ứng dụng online miễn phí. Các app học tiếng Đức tại nhà hiện nay rất nhiều. Đó chính là cách bạn tự chủ động học tập được từ vựng, học các kỹ năng giao tiếp hằng ngày thành thạo hơn.

 Học tiếng Đức mùa dịch - Duolingo

Ví dụ:

  1. Duolingo, phù hợp cho các bạn tự học tiếng Đức A1. Nó phù hợp học tiếng Đức cho người mới bắt đầu.
  2. Fun Easy Learn. …
  3. Phần mềm học tiếng Đức Memrise. …
  4. Verben (IOS)
  5. Grammatik (IOS)

Tuy nhiên khi học cũng nên chọn lọc các ứng dụng học tiếng Đức sao cho chất lượng tốt nhất và đảm bảo các tài liệu hay những thông tin học tập được đảm bảo chuẩn xác nhất. Khi tải các ứng dụng trực tuyến về học tập, nên tìm hiểu trước về các đánh giá, nguồn gốc ứng dụng với độ chính xác trong ngôn ngữ mà nó đem lại. Học trực tuyến tiện lợi tuy nhiên cần có kỹ năng lựa chọn các loại ứng dụng đáng tin cậy nhất.

Xem thêm bài viết về:
– Hướng dẫn tự học tiếng Đức

Tham gia các khóa học online tại nhà của vuatiengduc

 Học tiếng Đức mùa dịch -vuatiengduc

Chương trình học tiếng Đức online luôn được thiết kế phù hợp với từng trình độ tiếp thu của học viên đối với lớp kèm 1-1, hoặc được giảng dạy theo trình độ từng khoá học A1-B2 đối với lớp nhóm nhỏ. Học tiếng Đức có khó không? câu trả lời sẽ là không. Mặc dù học từ xa nhưng nếu bạn biết tuân theo hướng dẫn của giáo viên và nghiêm túc thực hiện các bài tập được giao theo lộ trình thì việc học tiếng Đức vẫn đảm bảo kết quả như trên lớp.

Đối với các khóa học tiếng Đức online các bạn chỉ cần một chiếc máy tính có kết nối internet và tai nghe là bạn có thể sẵn sàng học mọi lúc mọi nơi. Toàn bộ giáo trình và tài liệu sẽ được giáo viên gửi cho bạn qua nhóm học trên facebook/zoom.

Lớp học tiếng Đức online của Vuatiengduc đảm bảo:

  • Lớp học tiếng Đức online sẽ được tổ chức y hệt các lớp học OFFLINE
  • Giáo viên tương tác hỗ trợ học viên xuyên suốt buổi học
  • Lớp chất lượng cao tối đa 8-10 học viên/lớp hoặc lớp kèm 1-1
  • Hệ thống bài tập bổ trợ được trợ giảng giao và kiểm tra hằng ngày
  • Giáo trình tự học học tiếng Đức, sách học tiếng Đức của bài học sẽ được gửi cho bưu điện và đưa lên mang. Học viên có thể tự download sách học tiếng Đức.
  • Xoá ngay nỗi ám ảnh về phản xạ giao tiếp với thời gian học 60% với giáo viên Đức ở mọi cấp độ
  • Hỗ trợ học viên tối đa với phần mềm online học trực tuyến ổn định nhất và hệ thống ngân hàng bài tập trực tuyến qua Zalo/ Skype/ Hang out hoặc email.

Tham gia các nhóm cùng học tiếng Đức trên skype hoặc trên facebook

học tiếng đức mùa dịch hội nhóm (1)

Trên các trang mạng xã hội lớn như Facebook, skype , hiện có rất nhiều nhóm lập ra  nhằm trao đổi hỗ trợ nhau cùng học tiếng Đức Ví dụ như nhóm học tiếng Đức online cùng IECS hay một nhóm mới khác là học từ vựng tiếng Đức theo chủ đề. Cũng chính vì thế mà bạn hoàn toàn có thể tự học tiếng Đức, học tiếng Đức cơ bản, học tập được nhiều điều thú vị khi tham gia các hội nhóm này. Đó là hình thức giúp cho quá trình tiếp thu và học tập nhanh hơn, dễ dàng hơn.

Không những thế khi giao lưu hội nhóm online cũng sẽ giúp bạn có thêm nhiều bạn bè hỗ trợ cùng học tập và trao đổi tiếng Đức thêm hiệu quả hơn so với việc học một mình. Bởi trên các hội nhóm như thế, việc trao đổi và trò chuyện cùng nhau sẽ góp ý những lỗi sai và học từ vựng siêu nhanh.

Lời kết

Trong mùa dịch cúm đang hoành hành, việc ra dường cần được hết sức hạn chế, đặc biệt là các bạn chuẩn bị ôn thi chứng chỉ tiếng Đức để kịp làm hồ sơ sang Đức. Vì thế trong thời gian ở nhà, các bạn có thể tham khảo những gợi ý trên đây để việc học tiếng Đức không bị dán đoạn nhé.

Bài viết bởi IECSVuatiengduc.

IECS và Vuatiengduc là công ty chuyên tư vấn du học nghề tại Đức ngành điều dưỡng và trung tâm học tiếng Đức tại TpHCM uy tín nhất hiện nay. Với đội ngữ sáng lập đã sinh sống 20 năm tại Đức, chúng tôi hiểu các bạn cần gì và sẽ tìm ra giải pháp cho từng học viên học tiếng Đức chuyên nghiệp. IECS công ty số 1 về du học Đứcdu học nghề Đức  ngành điều dưỡng tại Đức tại thành phố Hồ Chí Minh. Trụ sở chính công ty ở tại quận Tân Phú gần sân bay Sài Gòn

 

Possessivartikel: Cách chia quán từ sở hữu trong tiếng Đức?

1. Quán từ sở hữu (Possessivartikel) là gì?

Quán từ sở hữu (Possessivartikel) là một loại quán từ, và nó phải luôn luôn đi kèm với danh từ. Possessivartikel thể hiện sự sở hữu của ai đó hay của cái gì đó.

Bạn cần phân biệt rõ quán từ sở hữu (Possessivartikel) với đại từ sở hữu (Possessivpronomen) để tránh bị nhầm lẫn giữa chúng.

  • Possessivartikel: Ist das deine Tasche? – Ja, das ist meine Tasche. (quán từ sở hữu mein đứng trước danh từ Tasche và chỉ ra ai là người sở hữu của Tasche).
  • Possessivpronomen: Ist das deine Tasche? – Ja, das ist meine. (đại từ sở hữu meine đứng độc lập, thay thế cho cả danh từ Tasche và cũng chỉ ra ai là người sở hữu của Tasche).

Xem lại: Đại từ sở hữu (Possessivpronomen)

2. Cách chia quán từ sở hữu

Các quán từ sở hữu tương ứng với các đại từ nhân xưng như sau:

Quán từ sở hữu - Possessivartikel theo ngôi

Possessivartikel cũng được chia theo 4 biến cách tương ứng với từng vị trí danh từ mà nó đi kèm. Dưới đây là bảng chia Possessivartikel đối với ngôi ich:

Quán từ sở hữu - Possessivartikel của ngôi ich

Tương tự, chúng ta chỉ cần thay mein bằng những quán từ sở hữu khác thì sẽ có cách chia ở 4 biến cách của từng Possessivartikel.

Lưu ý: Đối với euer, khi chia về các biến cách, nếu cần phải thêm đuôi thì chúng ta phải bỏ nguyên âm e thứ 2 rồi mới thêm đuôi (euer -> eur -> eure/eurem/eures…). Xem bảng dưới đây về cách chia quán từ sở hữu của ngôi ihr:

Quán từ sở hữu - Possessivartikel của ngôi ihr

Bài viết này thuộc bản quyền của Tổ Chức Tư Vấn Giáo Dục Quốc Tế IECS. Sao chép dưới mọi hình thức xin vui lòng dẫn nguồn và links. 

THAM KHẢO THÊM:

IECSVuatiengduc là công ty chuyên du học nghề Đức và trung tâm tiếng Đức uy tín nhất hiện nay. Với đội ngữ sáng lập đã sinh sống 20 năm tại Đức, chúng tôi hiểu các bạn cần gì và sẽ tìm ra giải pháp cho từng học viên học tiếng Đức chuyên nghiệp.

Pronomen: Đại từ trong tiếng Đức (P.2)

Phần trước chúng ta đã tìm hiểu về Đại từ nhân xưng (Personalpronomen), Đại từ sở hữu (Possessivpronomen) và Đại từ quan hệ (Relativpronomen). Trong bài viết này, mình cùng tìm hiểu 3 loại đại từ Pronomen còn lại: Đại từ phản thân (Reflexivpronomen), Đại từ chỉ định (Demonstrativpronomen) và Đại từ bất định (Indefinitpronomen) nhé.

Pronomen

1. Đại từ phản thân – Reflexivpronomen

a. Đại từ phản thân – Reflexivpronomen là gì?

Đại từ phản thân (Reflexivpronomen) phụ thuộc vào chủ ngữ và luôn chỉ định cùng một đối tượng. Chúng luôn được đi kèm với động từ (được gọi là động từ phản thân – Chúng ta tìm hiểu ở bài sau nhé)

Đại từ phản thân (Reflexivpronomen) chủ yếu được sử dụng ở Akkusativ. Nhưng cũng có một số trường hợp chúng sẽ biến đổi về Dativ. Các bạn xem bảng Đại từ phản thân (Reflexivpronomen) được chia theo Đại từ nhân xưng ở dưới đây:

Đại từ phản thân

Xem bài viết về
Đại từ phản thân phần I

b. Khi nào bạn sử dụng đại từ phản thân trong tiếng Đức?

  • Động từ phản thân sử dụng đại từ phản thân mang ý nghĩa là chính bản thân họ.

z.B: Ich dusche mich. (Tôi tự tắm)

Nếu như trong câu xuất hiện thêm một thân ngữ thứ 2 (Akkusativobjekt) thì đại từ phản thân sẽ được chia về cách 3 – Dativ

z.B: Ich putze mir die Zähne. (Tôi tự đánh răng)

  • Động từ phản thân sử dụng đại từ phản thân mang ý nghĩa là người khác và chỉ sử dụng ở số nhiều. Những động từ được sử dụng gồm: sich kennen, sich sehen, sich lieben, sich streiten, sich einigen

z.B: Ich glaube, wir kennen uns. (Tôi nghĩ chúng ta đã biết nhau) -> câu này có nghĩa là tôi đã biết bạn và bạn cũng biết tôi

Tom und Albert streiten sich. (Tom và Albert cãi nhau) 

=> Đại từ phản thân ở trong câu này đang chỉ một đối tượng khác mà không phải bản thân chủ thể.

Reflexivpronomen - Đại từ phản thân

Bài tập phần Đại từ phản thân – Reflexivpronomen

2. Đại từ chỉ định – Demonstrativpronomen

a. Đại từ chỉ định – Demonstrativpronomen là gì?

Đại từ chỉ định (Demonstrativpronomen) được dùng để nhấn mạnh đến người hoặc vật trong một ngữ cảnh và nhấn mạnh tầm quan trọng của người hoặc vật đó. Đại từ chỉ định vừa dùng để thay thế cho danh từ, mà cũng vừa đóng vai trò như một Artikel và thường đứng ở vị trí số 1 (Position.1).

Các đại từ chỉ định quan trọng gồm:

  • der, die, das, …

Kennst du diesen Mann dort? Den habe ich hier bei uns noch nie gesehen. (Bạn có biết người đàn ông này ở đó không? Người này tôi chưa bao giờ nhìn thấy ở đây với chúng tôi.)

  • dieser, jener, …

Hast du schon das Buch hier gelesen? – Nein, dieses kenne ich noch nicht, aber jenes. (Bạn đã đọc cuốn sách này ở đây? – Không, tôi không biết quyển này, nhưng tôi biết cái kia.)

  • derjenige, diejenige, …

Diejenigen, die etwas sagen wollen, sagen es jetzt oder schweigen für immer. (Những người, muốn nói điều gì đó,thì nói bây giờ hoặc im lặng mãi mãi.)

  • derselbe, dieselbe, … 

Das ist derselbe, der gestern auch schon mal nach Ihnen gefragt hat. (Đây là cùng một người, người đã hỏi về bạn ngày hôm qua.)

  • selbst, selber

Du bist selbst dran schuld, dass du dir weh getan hast. (Đó là lỗi của chính bạn mà bạn làm tổn thương chính mình.)

Và chúng ta sẽ đi sâu vào từng đại từ ở phần dưới đây nhé

b. Đại từ chỉ định “der, die, das, …”

Đại từ chỉ định “der, die, das, …” được dùng phổ biến nhất trong tiếng Đức. Chúng sử dụng thay thế danh từ chỉ người, chỉ vật hoặc thay thế cho toàn bộ câu để tránh lặp lại. Nó được biến đổi ở các cách như sau:

Đại từ chỉ định der, die, das,...

Những đại từ này được dùng để nhấn mạnh người hoặc vật ở trong câu (trái ngược với các đại từ nhân xưng – không được nhấn mạnh mà chỉ thay thế cho danh từ trong câu để tránh lặp lại.

z.B: Wo hast du denn das Tischchen her? – Das habe ich auf dem Flohmarkt gekauft. (Bạn mua cái bàn nhỏ này ở đâu? – Cái này tôi mua ở chợ đồ cũ.)

-> Đại từ chỉ định “das” ở câu trả lời được dùng để thay thế cho danh từ “das Tischchen” và nhấn mạnh rằng “cái bàn nhỏ này” được mua ở chợ đồ cũ chứ không phải là cái bàn nào khác.

Lưu ý:

  • “das” đi kèm với trợ động từ “sein” dùng để chỉ một người, một vật hay một đối tượng và thường được kết hợp với các trạng từ “hier”, “da” “dort”

z.B: Mama, was ist das hier? – Das ist eine Taschenlampe, mein Sohn. (Mama, đây là cái gì? – Đây là đèn pin con trai)

Wer ist die Frau dort? – Das ist Frau Axt, unsere neue Nachbarin. (Người phụ nữ ở kia là ai? – Đó là bà Axt, hàng xóm mới của chúng ta.)

  • “das” cũng có thể đề cập đến toàn bộ nội dung câu

z.B: Viele Leute schmeißen ihren Müll einfach auf die Straße. Das kann nicht sein. (Nhiều người vứt rác ra giữa đường phố. Điều này là không thể được.)

Frau Hansen will sich scheiden lassen. Das habe ich auch schon gehört. (Bà Hansen muốn ly hôn. Tôi cũng đã nghe thấy điều đó.)

  • Hai đại từ chỉ định số nhiều ở Genitiv là “deren” và “derer” có ý nghĩa khác nhau. “Deren” chỉ một cái gì đó đã được lên kế hoạch từ trước và sẽ thực hiện nó. Còn “derer” chỉ một cái gì đó đã có kết quả từ trước.

z.B1: Am Wochenende fahren wir mit unseren Freunden und deren Kinder zum Kölner Zoo. (Vào cuối tuần, chúng tôi đi đến sở thú Kölner với bạn bè và con cái của họ.)

=> “deren” được sử dụng để thay thế cho danh từ “Freunden”. Câu này có nghĩa là kế hoạch đi chơi sở thú đã có từ trước và sẽ được thực hiện vào cuối tuần này.

z.B2: Die Zahl derer, die durch die hiesigen Prüfungen fallen, ist äußerst gering. (Số lượng những người trượt kỳ thi ở đây là vô cùng ít.)

=> “derer” được dùng trong câu này thay thế cho danh từ “Menschen”. Câu này có nghĩa là kỳ thi đã diễn ra và kết quả là có rất ít người trượt kỳ thi này.

c. Đại từ chỉ định “dieser, … und jener, …”

Cũng giống như các đại từ khác “dieser, diese, …” và “jener, jene, …” cũng được dùng để thay thế danh từ hoặc đóng vai trò của một quán từ (Artikel)

  • dieser, diese, …” được sử dụng khi một người hoặc vật gần gũi hơn với người nói từ góc độ không gian hoặc thời gian.
  • jener, jene, …” được sử dụng nếu một người hoặc vật ở xa hơn trong không gian hoặc thời gian theo quan điểm của người nói.

z.B: Kennst du diesen Mann auf dem Foto? – Diesen kenne ich nicht , aber jenen. (Bạn có biết người đàn ông ở trong bức ảnh này? – Người này tôi không biết, nhưng tôi biết người kia.)

Wie findest du die roten Schuhe? – Diese finde ich nicht schön, aber jene sind hübsch. (Bạn thấy đôi giày màu đỏ này như thế nào? – Đôi này tôi thấy không đẹp, nhưng đôi kia đẹp hơn.)

Đại từ chỉ định dieser, ... und jener, ...

d. Đại từ chỉ định “derjenige, diejenige, …”

Đại từ chỉ định “derjenige, diejenige, …” có cấu tạo gồm 2 phần. Phần đầu tương ứng với quán từ xác định (bestimmten Artikel)der, die, … Và phần sau tương ứng với đuôi tính từ được chia theo các quán từ xác định – jenige, …

Đại từ chỉ định được sử dụng thay thế khi thông tin được thay thế nằm trong câu mệnh đề quan hệ (Relativsatz)

z.B: Diejenigen, die schon gestern anwesend waren, können jetzt mit den Übungen beginnen. (Những người, có mặt ở đây ngày hôm qua, có thể bắt đầu làm bài tập ngay bây giờ.)

Wir gratulieren denjenigen, die die Prüfung mit “sehr gut” bestanden haben. (Chúng tôi chúc mừng những người đã đạt kết quả “xuất sắc” trong kỳ thi.)

Đại từ chỉ định derjenige, diejenige, ...

e. Đại từ chỉ định “derselbe, dieselbe, …”

Đại từ chỉ định “derselbe, dieselbe, …” cũng có cấu tạo tương tự như “derjenige, diejenige, …“. Chúng được sử dụng để chỉ một người hoặc vật tương ứng với người hoặc vật đã được đề cập đến trước đó.

z.B: Warum fragst du mich jeden Tag dasselbe? (Tại sao bạn cứ hỏi tôi điều tương tự mỗi ngày?)

Der Mann mit Hut war schon wieder hier. Es war derselbe, der schon gestern nach Ihnen gefragt hat. (Người đan ông với chiếc mũ đã đến đây lần nữa. Đó là cùng một người, người đã hỏi về bạn ngày hôm qua.)

Đại từ chỉ định derselbe, dieselbe, ...

f. Đại từ chỉ định “selbst / selber”

Selbst” và “selber” đều có cùng một nghĩa, nhưng “selbst được sử dụng phổ biến hơn còn selber mang tính chất ngôn ngữ địa phương.

z.B: Niemand wollte ihm helfen, sodass er sich selbst helfen musste. (Không ai giúp anh ta cả, vì thế anh ta phải tự giúp chính mình.)

Dass du dir weh getan hast, bist du selber schuld. (Đó là lỗi của bạn, chính bạn đã tự làm tổn thương bản thân.)

Bài tập phần Đại từ chỉ định – Demonstrativpronomen

3. Đại từ bất định – Indefinitpronomen

a. Đại từ bất định – Indefinitpronomen là gì?

Đại từ bất định hay còn được gọi là đại từ không xác định được sử dụng để thay thế cho một danh từ có số lượng không xác định (một cái gì đó, một vài người, tất cả, …)

z.B: Kannst du etwas für mich tun? (Bạn có thể làm gì cho tôi?) -> mang ý nghĩa chung chung
(cụ thể hơn, z.B: Kannst du mein Auto waschen? -> Bạn có thể rửa xe oto cho tôi không? => chỉ một việc cụ thể)

Bạn có thể dùng Đại từ bất định cho người, cho vật hoặc cho cả 2 hoặc dùng cho số ít mà cũng có thể dùng cho số nhiều. Chúng ta sẽ đi sâu vào cách dùng của nó dưới đây:

b. Đại từ bất định dùng để chỉ người

Đại từ bất định manjemandniemand chỉ được sử dụng cho danh từ chỉ người. Và những đại từ này chỉ sử dụng ở số ít, chứ không có dạng số nhiều cho chúng.

Đại từ bất định chỉ người

  • Đại từ bất định “man” có thể dùng cho một hoặc nhiều người không xác định. Nó luôn luôn nằm ở Nominativ và được chia theo ngôi thứ 3 số ít. Nếu muốn biến đổi về Akkusativ hay Dativ thì không còn là “man” nữa

z.B: Darf man hier rauchen? (Có thể hút thuốc ở đây không?)

Als Fußballspieler muss man täglich trainieren. (Là một cầu thủ bóng đá, bạn phải tập luyện mỗi ngày.)

Lưu ý: “man” ≠ der Mann, các bạn tránh nhầm lần giữa 2 từ này nhé.

  • Đại từ jemand”niemand” chỉ có thể sử dụng cho số ít. Jemand” đề cập đến một người không xác định và không rõ giới tính. Jemand” có thể kết hợp với “irgend” để làm tăng thêm sự mơ hồ. Còn đại từ niemand” là phủ định của jemand”. Hậu tố (en) và (em) của biến cách 3 và 4 cũng có thể lược bỏ.

z.B: Wenn man jemanden braucht, ist niemand da. (Khi bạn cần một người nào đó, nhưng lại khôngai cả.)

Irgendjemand muss diese Arbeit tun, aber niemand findet sich dazu bereit. (Ai đó phải làm công việc này, nhưng không ai sẵn sàng làm việc đó.)

c. Đại từ bất định dùng để chỉ vật

Các đại từ bất định: etwasnichtsalleswelch- chỉ được sử dụng để chỉ vật.

  • Đại từ bất định “etwas” có thế có chức năng của một quán từ hoặc có thể thay thế danh từ. Và không bị biến đổi cấu trúc ở trong 4 biến cách. “Etwas” được dùng để đề cập đến một vật hay một tình trạng không xác định, và có thể kết hợp với irgend” để tăng thêm sự mơ hồ.

z.B: Wenn jemand etwas sehr gut kann, sagt man oft: “Der kann das aus dem Effeff”. (Nếu ai đó có thể làm một cái gì đó rất tốt, bạn có thể nói rằng: “Anh ấy làm điều đó từ trong ra ngoài”)

“Etwas” cũng có nghĩa thứ 2 theo nghĩa của “ein wenig” , “ein bisschen”:

z.B: Hast du noch etwas/ein bisschen/ein wenig Zeit für mich? (Bạn có một vài/một chút/một ít thời gian cho tôi không?)

  • Đại từ bất định “nichts” là phủ định của “etwas”. Nó cũng không thay đổi (bất biến)

z.B: Hörst du etwas? – Nein, ich höre nichts. (Bạn có nghe thấy gì không? – Không, tôi không nghe thấy gì cả.)

Möchten Sie noch etwas essen? – Nein, danke. Ich möchte nichts mehr. (Bạn có muốn ăn thêm gì nữa không? – Không, cảm ơn. Tôi không muốn thêm nữa.)

  • Đại từ bất định “alles” có ý nghĩa khái quát, bao quát tất cả

z.B: Manche Leute wollen alles oder nichts. (Một số người muốn tất cả mọi thứ hoặc không có gì.)

Ich mache immer alles alleine. (Tôi luôn luôn làm mọi thứ một mình.)

  • Đại từ bất định “welch-“ như một thay thế cho danh từ, mang ý nghĩa một vài/một ít/một số…

Đại từ bất định welch-

z.B: Im Kühlschrank ist kein Käse mehr. Haben wir noch welchen? (Không còn phô mai trong tủ lạnh. Chúng ta còn những gì?)

d. Đại từ bất định được sử dụng cho cả người và vật

Các đại từ không xác định được sử dụng cho cả người và vật gồm:

  • all-

Đại từ không xác định “all-“ có thể xuất hiện với chức năng của một Artikel hoặc thay thế cho một danh từ

Đại từ bất định all-

z.B: Alle wollen den neuen Film von Harald Plotter sehen. (Mọi người đều muốn xem bộ phim mới của Harald Plotter.) -> “alle” dùng để thay thế cho danh từ “die Menschen”

  • einige

Đại từ bất định “einige” đề cập đến một số lượng không xác định, số lượng có thể ít hơn hoặc nhiều hơn tùy theo tình huống.

Đại từ bất định einige

z.B: Scheinbar haben einige von euch den Ernst der Lage noch nicht verstanden. (Rõ ràng một số bạn chưa hiểu mức độ nghiêm trọng của tình huống.)

  • jede-

Đại từ bất định “jede-“ cũng được dùng để thay thế danh từ. Số nhiều của “jede-“ sẽ biến đổi thành “alle-“

Đại từ bất định jede-

z.B: Jeder von euch entschuldigt sich auf der Stelle. (Mỗi bạn xin lỗi ngay tại chỗ.)

  • ein- /kein-

Đại từ không xác định “ein-“ đại diện cho một người hay một vật đã biết. Phủ định của ein-” “kein-” và số nhiều của “ein-” “welch-“

Đại từ bất định ein- kein-

z.B: Du hast doch noch viele Bonbons. Gibst du mir eins ab? – Nein, du bekommst keins. (Bạn có rất nhiều kẹo. Bạn cho tôi một cái được không? – Không, bạn sẽ không có cái nào.)

  • manch-

Đại từ “manch-“ mang ý nghĩa giống như “einige”

Đại từ bất định manch-

z.B: Manche glauben, perfekt zu sein. Aber ein jeder hat Fehler. (Một số người nghĩ họ rất hoàn hảo. Nhưng ai cũng có sai lầm.)

  • mehrer-

Đại từ không xác định “mehrer-“ mang ý nghĩa giống như “manch-““einige” và nó chỉ tồn tại ở số nhiều

Đại từ bất định mehrer-

z.B: Bei der gestrigen Demonstration wurden mehrere festgenommen. (Nhiều người đã bị bắt trong cuộc biểu tình hôm qua.)

Bài tập phần Đại từ bất định – Indefinitpronomen

Bài viết này thuộc bản quyền của Tổ Chức Tư Vấn Giáo Dục Quốc Tế IECS. Sao chép dưới mọi hình thức xin vui lòng dẫn nguồn và links. 

THAM KHẢO THÊM:

IECSVuatiengduc là công ty chuyên du học nghề Đức và trung tâm tiếng Đức uy tín nhất hiện nay. Với đội ngữ sáng lập đã sinh sống 20 năm tại Đức, chúng tôi hiểu các bạn cần gì và sẽ tìm ra giải pháp cho từng học viên học tiếng Đức chuyên nghiệp.

Học tiếng Đức có khó không? Kinh nghiệm thi đỗ 4 kĩ năng B1 ngay lần đầu tiên

Học tiếng Đức có khó không? Làm sao để học tiếng Đức giỏi? Học tiếng Đức có khó hơn tiếng Anh không? Đó thường xuyên là những câu hỏi mà khi một bạn sắp bắt đầu học tiếng Đức luôn nghĩ đến. Khó hay dễ đều do chính bản thân người học, tất cả là do mình quyết định. Cùng IECS tìm hiểu nhé!

1. Học Tiếng Đức rất khó vì sao?

Đối với mỗi chúng ta khi bắt đầu học ngôn ngữ mới đều gặp những khó khăn khác nhau trong việc thích ứng, làm quen với ngôn ngữ từ ngữ pháp đến giao tiếp. Tuy nhiên, nếu xét về độ khó của tiếng Đức trên toàn thế giới thì tiếng Đức vẫn chưa là ngôn ngữ khó nhất trong top năm ngôn ngữ khó nhất thế giới: Ả Rập, Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản và Hungary. Nhưng so với tiếng Anh, tiếng Đức cũng có nhiều phần khác biệt – một số điểm bạn nên biết khi tìm hiểu học tiếng Đức. Ngoài ra bạn cũng cần chuẩn bị một tinh thần thép trước khi thật sự bước tay vào học tiếng Đức. Vì học tiếng Đức cần bạn phải thật kiên trì mới đi được đến mục tiêu cuối cùng vì đa sô các bạn không được tiếp xúc với ngôn ngữ mới này từ nhỏ như tiếng Anh.

  • Cấu trúc câu phức tạp

    TeKaMoLo

Khi bạn học tiếng Đức lâu ngày, bạn sẽ dễ dàng nhận ra khung văn phạm của tiếng Đức là khá khó. Một khung như vậy có thể có nhiều lớp câu, nhiều tầng câu tạo thành một câu phức đôi hay thậm chí có thể dài cả trang giấy. Điều đó đồng nghĩa là dù bạn có thể đối thoại giao tiếp tiếng Đức dễ dàng nhưng không có nghĩa là bạn sẽ đọc hiểu được hết ý của những câu văn dài phức tạp. Có thể vốn từ vựng của bạn là sâu rộng và hiểu hết các từ riêng biệt trong một cấu trúc câu, nhưng không hẳn là bạn sẽ hiểu hết ý nghĩa mà câu văn muốn nói đến. Do đó, kiến thức văn phạm sẽ vô cùng quan trọng nếu bạn muốn nâng cấp khả năng thu nạp kiến thức và cải thiện hiệu quả học tiếng Đức nhanh chóng.

  • Động từ của tiếng Đức

Động từ cũng được xét là một dạng từ phức tạp và khó khi học tiếng Đức. Nhiều động từ chỉ được dùng riêng cho người hoặc thú vật, cây cỏ. Chẳng hạn như “essen = ăn” là động từ chỉ dùng cho người, còn đối với thực vật thì là động từ “fressen”.

  • Danh từ của tiếng Đức
    der die das trong tiếng Đức

Khi học tiếng Đức bạn sẽ khám phá ra nhiều hơn nữa những điều hay ho của một ngôn ngữ mới. Danh từ trong tiếng Đức có thể ghép lại từ nhiều loại từ khác nhau, một danh từ dài nhất mà người học tiếng Đức biết đến đã lên tới 63 chữ cái. Danh từ lập kỷ luật đó được dịch ra là: “luật về chuyển trách nhiệm giám sát việc dãn nhãn mác thịt bò”- một thuật ngữ dài và phức tạp về bệnh bò điên trước đó (Rindfleischetikettierungsüberwachungsaufgabenübertragungsgesetz) khá đồ sộ. Danh từ tiếng Đức thì luôn viết hoa và phải học kèm giống der die das của danh từ, chứ ko như tiếng Việt chỉ viết hoa danh từ riêng. Và với dạng danh từ kia thì tiếng Việt cũng không có.

  • Tính từ trong tiếng Đức

Tính từ trong tiến Đức cũng giống như tiếng Anh bạn đã từng được học là đứng trước danh từ. Ngoài việc chỉ đứng trước danh từ, tính từ trong tiếng Đức cũng có một số trường hợp biến đổi theo từng cách của danh từ.

  • Thành phần câu trong tiếng Đức

Một điều đặc biệt thú vị và cũng không dễ dàng cho những người mới bắt đầu học tiếng Đức là tiếng Đức có thể hoán vị trí của chủ ngữ và các thành phần khác qua động từ được chia. Với tiếng Việt thì thường là cấu trúc “Chủ ngữ – Vị ngữ – Thành ngữ bổ sung” ko thể hoán đổi được, còn với tiếng Đức thì dễ dàng hoán đổi.

  • Cách đọc số trong tiếng Đức

Một sự khác biệt nữa của tiếng Đức với tiếng Việt mà gây khó khăn đến phần lớn người học tiếng Đức kể cả người đức đó là cách đọc số. Khi đọc một số có hai chữ số, chúng ta sẽ cần đọc số hàng đơn vị trước rồi mới đọc tới số hàng chục, nhưng viết thì vẫn viết số hàng chục rồi tới hàng đơn vị.

2. Nhưng học tiếng Đức không khó bằng tiếng Hàn Quốc/Nhật/Trung Quốc

Học tiếng Đức có khó không

Học tiếng Đức có khó không ?

Như đã phân tích ở trên, tiếng Đức dù khó nhưng vẫn chưa là khó nhất trong hệ thống học ngôn ngữ thế giới. Người Việt Nam hay học thêm thứ tiếng thứ 3 ngoài tiếng Anh là Hàn Quốc/Nhật/Trung Quốc, nhưng xét về tổng thể 3 ngôn ngữ phổ biến Châu Á này là khó hơn tiếng Đức rất nhiều.

  • Tiếng Đức dùng bảng chữ cái Alphabet

    Alphabet

    Alphabet – Bảng chữ cái tiếng Đức

Bảng chữ cái tiếng Đức có 30 ký tự, gồm 26 ký tự giống tiếng Anh và 4 ký tự mới là: ä, ü, ö, ß.

  • Nhìn chữ tiếng Đức là đọc được: Viết sao – Phát âm vậy

Cách phát âm tiếng Đức đơn giản hơn tiếng Anh và không có quá nhiều âm gió. Các âm thanh đều khá rõ ràng, khi nhìn vào là đọc được, viết sao phát âm vậy luôn.

Ví dụ: Từ “thức dậy” – aufwachen – aufhören

  • Nhiều từ giống nghĩa tiếng Anh

    Nhiều từ trong tiếng Đức giống tiếng Anh

    Nhiều từ trong tiếng Đức giống tiếng Anh

Một số từ có giống nghĩa tiếng Anh, người học dễ học hơn rất nhiều, chỉ cần để ý một chút:

  • Das Restaurant: Nhà hàng
  • Das Team: Đội nhóm
  • Die Chance: Thay đổi
  • Sport: Thể thao
  • Bank / Finanzen: Ngân hàng/Tài chính
  • Hotel: Khách sạn

Bí kíp thi đỗ 4 kĩ năng B1 tiếng Đức trong lần đầu tiên

3. Kĩ năng nào là khó nhất trong khi học tiếng Đức

Với hầu hết những người học tiếng Đức rồi sẽ có nhiều góc nhìn khác nhau về độ khó dễ của từng kỹ năng. Tuy nhiên khi được chia sẻ thì nhiều sinh viên hay người học tiếng Đức đều sẽ có những kết luận về hai kỹ năng khó nhất đó là: Nghe nói và ngữ pháp.

Xem thêm bài viết:
Hướng dẫn học tiếng Đức.

  • Kỹ năng nghe nói

Khi giao tiếp càng nhiều chúng ta sẽ ngày càng lên trình độ kể cả ngôn ngữ nào dù tiếng Việt, tiếng Đức hay tiếng Anh. Trong tiếng Đức có nhiều âm mà tiếng Việt không có, phải phát âm từ cổ họng, uốn lưỡi cho đúng âm đó. Bạn có thể tự luyện nghe thêm ở nhà qua các đoạn phim ngắn của Nicos Weg khá hay và dễ hiểu.

Các nguyên âm trong tiếng Đức có có cách đọc giống trong tiếng Việt, trừ chữ e đọc là ê và chữ o đọc là ô. Bên cạnh đó, 3 biến âm có cách phát âm như sau:

/ä/: phát âm là a-ê

/ö/: phát âm là o-ê

/ü/: phát âm là u-ê

Trong tiếng Đức, các phụ âm cũng có cách phát âm khá giống tiếng Việt nên bạn cũng có thể tự học những âm này. Tuy nhiên bạn cũng cần lưu ý một số cách đọc phụ âm sau trong bảng chữ cái tiếng Đức:

/g/: đọc là “gê” và kéo dài vần “ê”

/h/: đọc là ha

/t/: đọc là “thê” và kéo dài vần “ê”. Khi phát âm bạn cần cắn hàm răng và bật hơi âm /t/ ra ngoài.

/k/: phát âm chữ “k” sâu trong cổ họng và đọc có hơi hơn chữ “k” trong tiếng Việt.

  • Học ngữ pháp

    Hệ thống ngữ pháp dễ nhớ

    Hệ thống ngữ pháp dễ nhớ

     

Nếu bạn đã có trình độ B1 ở Việt Nam thì nếu đi du học Đức cũng sẽ dễ dàng tiếp cận được kiến thức và học tốt được.

Một số bạn du học sinh tại Đức chia sẻ để ngữ pháp tiếng Đức hiệu quả đầu tiên là có thể học thêm chứng chỉ A2 nếu chưa tự tin về tâm lý. Tuy nhiên với trình độ B1, B2 thì cũng tương đối xử lý thông tin được, hoàn thành tốt các phần nghe đọ nói của tiếng Đức nếu bạn tự tin trong kiến thức của mình. Đừng quá lo lắng hay e ngại nếu bạn sẵng sàng cố gắng và nỗ lực hết mình.

4. 10 Yếu tố giúp bạn học tiếng Đức hiệu quả

Học thêm một ngôn ngữ mới như tiếng Đức sẽ khiến cuộc sống của bạn trở nên thật sự thú vị và nhiều màu sắc, nếu bạn thật sự muốn chinh phục nó. Mọi kỹ năng, sự học mới hay ngôn ngữ mới đều bắt đầu bằng sự rèn luyện không ngừng nghỉ, phương pháp học hiệu quả, đặt ra mục tiêu phù hợp và đi theo nó và học với sự đạm mê lớn, tinh thần không bỏ cuộc thì sớm hay muộn gì việc học tiếng Đức của bạn cũng sẽ có được kết quả cao.

Một số yếu tố bạn cũng nên cân nhắc để xác định sớm đồng thời có sự chuẩn bị tốt thì việc học tiếng Đức của bạn sẽ dễ dàng hơn.

  • Yếu tố tinh thần

Yếu tố tinh thần là một điều đầu tiên bạn nên chuẩn bị. Có một tinh thần tốt, suy nghĩ tích cực và xuyên suốt, giữ vững được sự tập trung là điều bạn cần duy trì trong quá trình học tiếng Đức.

Niềm đam mê học tiếng Đức cũng chính là động lực để bạn giữ vững được tinh thần trong quá trình học. Kiên trì theo đuổi đến khi có kết quả bạn sẽ đạt được thành công.

  • Xác định được mục tiêu

Tại sao bạn lại lựa chọn học tiếng Đức? Bạn học để làm gì? Học tiếng Đức có vai trò quan trọng như thế nào đối với bạn? Nếu không học thì sao, bạn sẽ mất cái gì? Nếu học bạn sẽ được cái gì?

Mục tiêu học tiếng Đức của bạn là gì? Đạt đến trình độ bao nhiêu? Rồi sau đó thì sao nữa? Bao lâu bạn cần phải đạt được mục tiêu đó?

Đó là những suy nghĩ, những câu hỏi thường xuyên xảy ra khi bạn học nào quyết tâm học tiếng Đức cũng đã từng nghĩ qua và nên nghĩ qua. Thật tuyệt nếu bạn ngồi lại nhìn nhận và trả lời một cách sâu sắc những câu hỏi trên, bạn sẽ thật sự hiểu được chính mình.

Ví dụ: Bạn muốn đạt được trình độ A2 tiếng Đức trong thời gian 6 tháng học. Thời gian học là 2 giờ mỗi ngày, liên tực 30 ngày một tháng và liên tục trong 6 tháng. Thì Bạn chia ra giai đoạn nào nên học kỹ năng nào trước, giao đoạn nào cần giải đề, giai đoạn nào cần tăng tốc để chốt kết quả,…. Lập ra mục tiêu càng cụ thể và làm theo nó thì bạn sẽ sớm đạt được.

  • Học theo 1 giáo trình

Hiện tại có khá nhiều giáo trình học tiếng Đức được giới thiệu ở mọi noi, tuy nhiên với mỗi bạn thì nên có sự lựa chọn phù hợp. Khi đã xác định giáo trình theo học, bạn cần theo xuyên suốt nó và đừng thay đổi. Kiến thức trong giáo trình phù hợp sẽ giúp bạn vươn xa hơn.

  • Nên học với giáo viên người bản xứ

    Học với giáo viên bản xứ

    Học với giáo viên bản xứ

Học với giáo viên người bản xứ cũng là một lựa chọn cho những bạn mong muốn ngôn ngữ của mình giống với người bản địa nhất. Tuy nhiên học với người bản ngữ bạn sẽ lên trình độ rất nhanh nếu bạn thoải mái chia sẽ và nhờ họ hỗ trợ. Cũng là điểm cộng nếu bạn giao tiếp nhiều với người nước ngoài, sau này có ra nước ngoài du lịch hay học tập làm việc bạn cũng sẽ tự tin và bản lĩnh hơn rất nhiều.

  • Phương pháp nghe và bắt chước

Về phát âm và giao tiếp, người Việt luôn gặp phải khó khăn nhất định bởi tâm lý sợ sệt nói không đúng, nói mà đối phương không hiểu nghĩa từ mình muốn nói. Phương pháp nghe và bắt chước cũng là một lựa chọn mà nhiều bạn học tiếng Đức chọn học và rất hiệu quả. Cách bắt chước hay nhại lại giúp bạn tăng kỹ năng và sự linh hoạt rất nhiều.

  • Không ngại khi nói sai

Nói sai là chuyện bình thường với mỗi bạn học ngoại ngữ nào. Giai đoạn đầu hầu hết ai cũng thế và bạn cũng đừng vì điều đó mà ngại ngùng. Cũng giống như tiếng Anh hay thậm chí là tiếng Việt, lúc mới học nói sao tránh khỏi việc nói sai. Quan trọng là sau điều sai đó bạn sẽ nói đúng ở lần sau và có góc nhìn sâu sắc hơn về cách nói đúng là thế nào và tại sao cần nói đúng. Tìm cho mình những môi trường để trau dồi sự nói nhiều hơn, đọc, nghe, xem nhiều về tiếng Đức hơn thì kỹ năng nói của bạn cũng sẽ không thể không tăng.

  • Học theo nhóm

     

    Tự tin nói tiếng Đức là chìa khoá thành công

    Tự tin nói tiếng Đức là chìa khoá thành công

Đôi lúc học một mình sẽ khiến bạn nản và mất đi động lực, thì học theo nhóm cũng là một lựa chọn cho bạn. Một nhóm bạn cùng đặt ra mục tiêu, cùng học, cùng giúp nhau tiến bộ lên từng ngày. Đồng thời học theo nhóm sẽ tăng sự cạnh tranh và động lực ngầm cho mỗi bạn cố gắng hơn mỗi ngày. Nhóm bạn thành công và sau đó là một mối quan hệ gắn kết. Tại sao không nhỉ?

Vậy thì học tiếng Đức có khó không? Khó, sẽ rất khó nếu bạn chưa có sự tìm hiểu và chuẩn bị kỹ lưỡng. Sẽ dễ, rất dễ nếu bạn có sự chuẩn bị kỹ lưỡng, đặt mục tiêu phù hợp và đi theo đúng mục tiêu đó. Với mỗi bạn sẽ có góc nhìn và thời gian hoàn thành mục tiêu khác nhau, do đó lắng nghe bản thân cũng là điều bạn nên làm sớm nhất.

THAM KHẢO THÊM:

IECS và Vuatiengduc là công ty chuyên du học nghề Đức và trung tâm tiếng Đức uy tín nhất hiện nay. Với đội ngữ sáng lập đã sinh sống 20 năm tại Đức IECS và Vuatiengduc chúng tôi hiểu các bạn cần gì và sẽ tìm ra giải pháp cho từng học viên học tiếng Đức chuyên nghiệp.

Pronomen: Đại từ trong tiếng Đức (P.1)

Pronomen – Đại từ là một bộ phận độc lập trong câu mang chức năng đại diện. Nó đóng vai trò thay thế cho danh từ hoặc cụm danh từ trong câu.

z.B: Martina hat heute Geburtstag. Endlich ist sie volljährig.

=> Sie là đại từ, nó thay thế cho danh từ Martina.

Vì vậy, bạn sẽ luôn nhìn thấy nó xuất hiện độc lập trong câu, chứ không giống như quán từ (Artikel) luôn luôn phải đi kèm danh từ

Artikel + Nomen = Pronomen

z.B: Erich hat sich ein neues Motorrad gekauft. Es soll mehr als 250 km/h fahren können.

=> Es ở đây là đại từ, nó thay thế cho cả cụm danh từ ein neues Motorrad và nó có thể đứng 1 mình. Trong khi đó, ein là quán từ không xác định (unbestimmter Artikel) không thể đứng một mình mà phải đi kèm với một danh từ (Motorrad)

Có bao nhiêu loại đại từ trong tiếng Đức? – Có tổng cộng 6 loại đại từ, gồm:

  • Personalpronomen: Đại từ nhân xưng, ở Nominativ (ich, du, er, sie, es, wir, ihr, sie, Sie)
  • Possessivpronomen: Đại từ sở hữu (lưu ý chúng có dạng giống hệt Possessivartikel: quán từ sở hữu): mein, dein, sein, ihr, sein,…
  • Reflexivpronomen: Đại từ phản thân: mich, dich, sich, uns, euch, sich (ở Akkusativ) hoặc mir, dir, sich, uns, euch, sich (ở Dativ)
  • Relativpronomen: Đại từ quan hệ (lưu ý rất giống với Bestimmter Artikel: quán từ xác định): der, die, das, denen
  • Demonstrativpronomen: Đại từ chỉ định: dieser, diese, dieses …
  • Indefinitpronomen: Đại từ bất định jemand, niemand …

Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu 3 loại đại từ: Đại từ nhân xưng (Personalpronomen), Đại từ sở hữu (Possessivpronomen) và Đại từ quan hệ (Relativpronomen) trong bài viết này. Và 3 loại còn lại mình sẽ giải thích ở bài viết sau nhé.

1. Personalpronomen – Đại từ nhân xưng

a. Đại từ nhân xưng là gì?

Đại từ nhân xưng (Personalpronomen) là đại từ dùng để thay thế danh từ chỉ người và vật, được chia như sau:

Đại từ nhân xưng - Personalpronomen

Lưu ý:

  • Đại từ “sie” vừa là số ít vừa là số nhiều. Chúng ta cần phải căn cứ vào động từ được chia trong câu để xác định nó

z.B: Sie ist heute krank. (hôm nay cô ấy bị bệnh) -> sie số ít vì động từ sein chia thành ist

Sie waren im Urlaub in Deutschland. (Họ đang đi nghỉ ở Đức) -> sie số nhiều vì động từ waren được giữ nguyên

  • Đại từ “Sie” luôn được viết hoa và mang tính chất lịch sự (sử dụng với người lạ hoặc người lớn tuổi hơn). “Sie” có thể là một hoặc nhiều người

z.B: Sind Sie Herr Meyer? (Ngài có phải là ngài Meyer không?)

Setzen Sie sich bitte! (Mời ngài ngồi!)

b. Cách sử dụng đại từ nhân xưng trong tiếng Đức

  • Đại từ nhân xưng ở ngôi thứ nhất (ich, wir) được sử dụng để nói về bản thân

z.B: Ich habe Hunger. Mir ist kalt. (Tôi đói. Tôi lạnh)

Wir gehen ins Kino. Uns ist das egal. (Chúng tôi đi đến rạp chiếu phim. Chúng tôi không sao cả.)

  • Khi bạn nói chuyện với người khác, thì sử dụng đại từ nhân xưng ở ngôi thứ 2 (du, ihr) hoặc ngôi lịch sự (Sie)

z.B:Wie heißt du? Wie geht es dir? (Bạn tên gì? Bạn có khỏe không?)

Woher kommt ihr? Welche Musik gefällt euch? (Các bạn đến từ đâu? Các bạn thích thể loại nhạc nào?)

Können Sie das bitte wiederholen? Kann ich Ihnen helfen? (Ngài có thể nhắc lại được không? Tôi có thể giúp gì cho Ngài?)

  • Đại từ nhân xưng ở ngôi thứ 3 (er/sie/es, sie) thường được sử dụng để thay thế một danh từ đã đề cập trước đó. Điều này tránh được sự lặp lại của danh từ. Tuy nhiên, bạn cần phải xác định đúng giống của danh từ để không bị nhầm lẫn khi sử dụng đại từ nhân xưng thay thế

z.B: Ich habe eine KatzeSie ist sehr niedlich. (Tôi có một con mèo. Nó rất dễ thương.) -> Danh từ “eine Katze” là giống cái cho nên được thay thế bởi đại từ nhân xưng “sie” 

Der Schrank ist sehr modern. Er kostet 250 EUR. (Chiếc tủ này rất hiện đại. Nó có giá 250 EUR.) ->Danh từ “der Schrank” là giống đực cho nên được thay thế bởi đại từ nhân xưng “er” 

  • Trường hợp đại từ nhân xưng đóng vai trò tân ngữ ở cách 3 (Dativ) hoặc cách 4 (Akkusativ)

Chúng ta sẽ phân tích ví dụ sau:

Der Chef gibt der Sekretärin den Brief.

=> Trong câu trên có 2 danh từ đóng vai trò tân ngữ: der Sekretärin tân ngữ gián tiếpden Brief tân ngữ trực tiếp. Theo quy tắc 1: Dativ (der Sekretärin) đứng trước Akkusativ (den Brief)

Nếu thay thế một danh từ bằng một đại từ nhân xưng thì đại từ nhân xưng được thay thế sẽ đừng trước danh từ còn lại:

Der Chef gibt ihr den Brief. -> Đại từ nhân xưng “ihr” thay thế cho tân ngữ gián tiếpder Sekretärin”

Der Chef gibt ihn der Sekretärin. -> Đại từ nhân xưng “ihn” thay thế cho tân ngữ trực tiếpden Brief”

Nếu thay thế cả hai danh từ bằng đại từ nhân xưng thì Akkusativ sẽ đứng trước Dativ (theo quy tắc 2 của cách sắp xếp trật tự từ)

Der Chef gibt ihn ihr.

  • Đại từ nhân xưng trong Genitiv rất hiếm, chúng chỉ được sử dụng với một số từ/cụm từ nhất định đòi hỏi phải có Genitiv

z.B: Wir erinnerten uns ihrer. (Chúng tôi nhớ cô ấy.)  

Sie waren seiner überdrüssig. (Họ đã mệt mỏi với anh ta.)

Ngoài ra, có hai đại từ nhân xưng có chức năng riêng biệt là: es man

c. Đại từ nhân xưng “es”

–> “es” được dùng để thay thế cho các danh từ trung tính

z.B: Das Baby ist krank. Es schreit die ganze Nacht. (Đứa bé bị ốm. Nó khóc cả đêm.)

–> “es” cũng được sử dụng thay thế cho các cụm từ:

  • Thời gian (Uhrzeit)

z.B: Wie spät ist es? – Es ist 10.50 Uhr. (Bây giờ là mấy giờ? – 10h50)

  • Thời gian trong ngày, trong năm (Tageszeiten, Jahreszeiten)

z.B: Es ist Nachmittag. (Bây giờ là buổi chiều.)

Es ist Sommer. (Bây giờ là mùa hè.)

  • Thời tiết

z.B: Es regnet. (Trời mưa.)

Es ist kalt. (Trời lạnh.)

  • Hỏi thăm

z.B: Wie geht es Ihnen? – Mir geht es heute nicht so gut. (Ngài có khỏe không? – Hôm nay tôi không được khỏe)

  • Một số trường hợp khác:

z.B: Was gibt zum Abendessen? (Bữa tối có cái gì?)

Es ist wichtig… (Nó quan trọng …)

Es ist verboten… (Nó bị cấm …)

d. Đại từ nhân xưng “man”

Đại từ “man” được sử dụng khi chủ ngữ là một người không xác định và luôn đi kèm với động từ được chia ở ngôi thứ 3 số ít

z.B: Man lebt nur einmal. (Bạn chỉ sống một lần.) 

Was macht man jetzt in der Türkei? (Bạn đang làm gì ở Thổ Nhĩ Kỳ?)

Và thường đi kèm với động từ khiếm khuyết (Modalverben)

z.B: Darf man hier rauchen? (Có được phép hút thuốc ở đây không?)

Man muss mehr lernen. (Bạn cần phải học hỏi thêm nhiều.)

Bài tập cho phần Đại từ nhân xưng – Personalpronomen.

2. Possessivpronomen – Đại từ sở hữu

a. Đại từ sở hữu là gì?

Đại từ sở hữu (Possessivpronomen) dùng để diễn tả sự sở hữu/thuộc về một ai đó.

z.B: Das ist meine Uhr. (Đó là đồng hồ của tôi.)

Die Uhr gehört mir. (Cái đồng hồ này thuộc về tôi.)

Đại từ sở hữu được biến đổi phụ thuộc vào người mà nó đề cập đến. Nó có thể biến đổi theo:

  • Đại từ nhân xưng (Personalpronomen)

Đại từ sở hữu - Possessivpronomen

z.B: Mein Hund heißt Taxi. (Con chó của tôi tên là Taxi.)

Unser Haus ist sehr groß. (Ngôi nhà của chúng tôi rất lớn.)

  • Một danh từ

z.B: maskulin:  der Mann / der Tisch / der Hund ->Đại từ nhân xưng thay thế là “er” => Đại từ sở hữu của nó là “sein”

feminin: die Frau / die Lampe / die Katze ->Đại từ nhân xưng thay thế là “sie” => Đại từ sở hữu của nó là “ihr”

neutral: das Kind / das Bett / das Pferd ->Đại từ nhân xưng thay thế là “es” => Đại từ sở hữu của nó là “sein”

Đại từ sở hữu được sử dụng như một quán từ (Artikel) hoặc như một đại từ thay thế

b. Đại từ sở hữu được sử dụng như một quán từ (Artikel)

Đại từ sở hữu đứng trước danh từ và nó đóng vai trò như một quán từ (Artikel). Chúng ta cũng có thể gọi nó là quán từ sở hữu (Possessivartikel)

z.B: Das ist mein Hut. Ich suche meinen Hut. (Đây là mũ của tôi. Tôi đang tìm mũ của tôi.)

Tùy thuộc vào giống và vị trí của danh từ trong câu để lựa chọn đại từ sở hữu cho phù hợp. Bảng dưới đây tổng hợp tất cả các đại từ sở hữu được biến đổi theo giống (maskulin, feminin, neutral và Plural) của từng biến cách (Nominativ, Genitiv, Dativ, Akkusativ)

Đại từ sở hữu được sử dụng như một quán từ (Artikel)

c. Đại từ sở hữu thay thế

Đại từ sở hữu được sử dụng để thay thế một danh từ trước đó.

z.B: Wo ist mein Hut? Im Schrank ist seiner, aber nicht meiner. (Mũ của tôi ở đâu? – Trong tủ là mũ của anh ấy, nhưng không phải của tôi.)
(statt: Im Schrank ist sein Hut, aber nicht mein Hut.)

Cũng tương tự như ở phần trên, chúng ta căn cứ vào giống và vị trí của danh từ trong câu để lựa chọn đại từ sở hữu cho phù hợp.

Đại từ sở hữu thay thế

Lưu ý: Đại từ sở hữu thay trong Genitiv được sử dụng với một số từ/cụm từ nhất định đòi hỏi phải có Genitiv

z.B: Es bedarf deiner Hilfe, nicht meiner. (Nó cần sự giúp đỡ của bạn, không phải  của tôi.)

Bài tập cho phần Đại từ sở hữu – Possessivpronomen

 

Possessivpronomen

Possessivpronomen

3. Relativpronomen – Đại từ quan hệ

Đại từ quan hệ (Relativpronomen) dùng để giới thiệu mệnh đề quan hệ (Relativsätze). Đại từ quan hệ được xác định bởi hai yếu tố của danh từ: số (Singular hay Plural) và giống (maskulin, feminin, neutral)

Đại từ quan hệ - Relativpronomen

z.B: Die Polizei sucht den Mann, der die Bank überfallen hat. (Cảnh sát đang tìm kiếm người đàn ông đã cướp ngân hàng.) -> Đại từ quan hệ ở Nominativ

Das ist der Manndessen Hut weggeflogen ist. (Đây là người đàn ông có chiếc mũ bị thổi bay.) -> Đại từ quan hệ ở Genitiv

Wer ist der Manndem wir begegnet sind? (Người đàn ông chúng ta đã gặp là ai?) -> (Đại từ quan hệ ở Dativ

Der Mannden wir gegrüßt haben, ist mein Lehrer. (Người đàn ông chúng tôi chào là giáo viên của tôi.) -> Đại từ quan hệ ở Akkusativ

Bài tập cho phần Đại từ quan hệ – Relativpronomen

Bài viết này thuộc bản quyền của Tổ Chức Tư Vấn Giáo Dục Quốc Tế IECS. Sao chép dưới mọi hình thức xin vui lòng dẫn nguồn và links. 

THAM KHẢO THÊM:

IECSVuatiengduc là công ty chuyên du học nghề Đức và trung tâm tiếng Đức uy tín nhất hiện nay. Với đội ngữ sáng lập đã sinh sống 20 năm tại Đức, chúng tôi hiểu các bạn cần gì và sẽ tìm ra giải pháp cho từng học viên học tiếng Đức chuyên nghiệp.

Wortstellung im Satz: Cách sắp xếp trật tự từ trong câu (A1)

Để viết  hay nói được một câu tiếng Đức tốt, ngoài việc phải nắm vững các kiến thức ngữ pháp và có một vốn từ vựng rộng, chúng ta còn cần nắm rõ về cách sắp xếp trật tự từ trong câu.

Chúng ta sẽ tìm hiểu kỹ hơn về trật tự từ trong câu tiếng Đức (Wortstellung im Satz) cũng như quy tắc phổ biến TeKaMoLo ở bài viết dưới đây.

Tổng quan về cách sắp xếp trật tự từ trong câu

Trong tiếng Đức, vị trí các phần trong câu rất quan trọng. Vì vậy, để viết và nói được một câu tiếng Đức hoàn chỉnh và chính xác, ta cần tuân theo các quy tắc sau đây:

  • Tân ngữ gián tiếp (Dativ) đứng trước tân ngữ trực tiếp (Akkusativ).
  • Nếu tân ngữ trực tiếp nằm ở dạng đại từ nhân xưng (Personalpronomen) thì tân ngữ trực tiếp lại đứng trước tân ngữ gián tiếp.
  • Cụm các trạng từ sẽ tuân theo quy tắc TeKaMoLo.
  • Bộ phận quan trọng nhất thường được đưa lên đầu câu (đối với câu đảo) hoặc xuất hiện cuối câu (đối với câu bình thường).

Các quy tắc được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên từ trên xuống dưới. Có nghĩa là bạn phải thỏa mãn được quy tắc 1 rồi mới tiếp tục xét đến quy tắc 2,3,4 có thỏa mãn hay không.

Bạn cần lưu ý rằng những quy tắc ở trên không phải lúc nào cũng đúng. Sẽ có những ngoại lệ vì tiếng Đức vốn là một thứ ngôn ngữ không có quy tắc, nhưng những ngoại lệ đó sẽ không nhiều nên bạn vẫn có thể yên tâm áp dụng 4 quy tắc ở trên cho việc đặt câu.

Cùng làm rõ 4 quy tắc trên nhé.

Quy tắc 1: Tân ngữ gián tiếp (Dativ) đứng trước tân ngữ trực tiếp (Akkusativ)

z.B: Ich gebe meiner Eltern die Blumen.

=> Động từ geben đòi hỏi 2 tân ngữ.Tân ngữ gián tiếp ở cách 3 (Dativ): meiner Elterntân ngữ trực tiếp ở cách 4 (Akkusativ): die Blumen. Bạn có thể thấy, vị trí của meiner Eltern được đặt trước vị trí của die Blumen.

Ta có thể thay thế meiner Eltern (tân ngữ gián tiếp) bằng ihnen (đại từ nhân xưng). Kết quả vẫn sẽ là ihnen (Dativ) đứng trước die Blumen (Akkusativ)

Ich gebe ihnen die Blumen.

Quy tắc 2: Nếu tân ngữ trực tiếp nằm ở dạng đại từ nhân xưng (Personalpronomen) thì tân ngữ trực tiếp lại đứng trước tân ngữ gián tiếp

Chúng ta sẽ sử dụng luôn ví dụ ở trên:

Ich gebe meiner Eltern die Blumen.

Nhưng bạn sẽ thay thế die Blumen (tân ngữ trực tiếp) bằng sie (đại từ nhân xưng). Và giờ thì áp dụng quy tắc số 2: Akkusativ đứng trước Dativ thôi.

Ich gebe sie meiner Eltern.

sie ở đây là tân ngữ trực tiếp nhưng nó ở dạng đại từ nhân xưng (Personalpronomen) nên nó sẽ được đứng trước tân ngữ gián tiếp meiner Eltern. Ngay cả khi bạn thay thế luôn meiner Eltern (tân ngữ gián tiếp) bằng ihnen (đại từ nhân xưng) => vẫn phải tuân theo quy tắc số 2.

Ich gebe sie ihnen. => cả sieihnen đều là đại từ nhân xưng (Personalpronomen), nhưng sietân ngữ trực tiếp nên nó sẽ được đứng trước tân ngữ gián tiếp ihnen.

Quy tắc 3: Cụm các trạng từ sẽ tuân theo quy tắc TeKaMoLo

Trong một câu tiếng Đức thông thường sẽ không chỉ đơn giản xuất hiện những thành phần cơ bản như chủ ngữ, động từ và vị ngữ mà còn có những trạng từ để bổ sung ý nghĩa của câu. Có 4 loại trạng từ cơ bản:

  • Trạng từ chỉ thời gian (Temporal): Trả lời cho câu hỏi Wann?
  • Trạng từ chỉ nguyên nhân (Kausal):  Trả lời cho câu hỏi Warum?
  • Trạng từ chỉ cách thức (Modal): Trả lời cho câu hỏi Wie?
  • Trạng từ chỉ địa điểm (Lokal): Trả lời cho câu hỏi Wo? / Woher? / Wohin?

Quy tắc TeKaMoLo chính là thứ tự tên viết tắt của 4 loại trạng từ kể trên và cũng là thứ tự xuất hiện của chúng trong câu. Trạng từ chỉ thời gian (Temporal) sẽ xuất hiện đầu tiên, sau đó đến Trạng từ chỉ nguyên nhân (Kausal), rồi đến Trạng từ chỉ cách thức (Modal), cuối cùng là Trạng từ chỉ địa điểm (Lokal).

z.B: Er fährt morgen wegen eines Termins mit dem Auto nach Bonn. (Ngày mai anh ấy sẽ tới Bonn bằng xe ô tô vì có một cuộc hẹn)

=> Chúng ta dễ dàng nhận thấy 4 thành phần trạng từ trong câu cũng được sắp xếp đúng theo quy tắc TeKaMoLo

Temporal: morgen (thời gian – ngày mai)

Kausal: wegen eines Termins (nguyên nhân – vì một cuộc hẹn)

Modal: mit dem Auto (cách thức – bằng xe ô tô)

Lokal: nach Bonn (địa điểm – tới Bonn)

Không phải lúc nào trong câu cũng cần đủ 4 thành phần trạng từ, tuy nhiên trật tự các trạng từ còn lại vẫn phải được duy trì đúng quy tắc TeKaMoLo:

z.B: Er wird in nächsten Monat allein nach Paris fliegen. (Trong tháng tới anh ấy sẽ một mình bay đến Paris.)

=> Bạn có thể nhận thấy 4 thành phần trạng từ trong câu được sắp xếp đúng theo quy tắc TeKaMoLo chỉ xuất hiện 3 trạng từ:

Temporal: in nächsten Monat (thời gian – tháng tới)

Kausal: không có

Modal: allein (cách thức – một mình)

Lokal: nach Paris (địa điểm – tới Pháp)

Quy tắc 4: Bộ phận quan trọng nhất thường được đưa lên đầu câu hoặc xuất hiện cuối câu

a. Bộ phận quan trọng nhất thường được đưa lên đầu câu (đối với câu đảo)

Trật tự từ trong câu theo qui tắc TeKaMoLo

Quy tắc TeKaMoLo cũng rất linh hoạt, nếu bạn muốn nhấn mạnh vào trạng từ nào, bạn hoàn toàn có thể đưa trạng từ đó lên đầu câu (câu đảo), nhưng trật tự của các trạng từ còn lại vẫn phải đảm bảo đúng quy tắc TeKaMoLo.

Chúng ta vẫn lấy nguyên câu ví dụ ở phần 3 nhưng đảo đi một chút:

In nächsten Monat wird er allein nach Paris fliegen.

=> Trạng từ chỉ thời gian in nächsten Monat được đưa lên đầu câu nhằm mục đích nhấn mạnh vào “tháng sau” chứ không phải bất kỳ tháng nào khác. Vị trí của các trạng từ còn lại vẫn được giữ nguyên.

Hoặc đảo một trạng từ khác:

Nach Paris wird er in nächsten Monat allein fliegen.

=> Trạng từ chỉ địa điểm nach Paris được đưa lên đầu câu nhằm mục đích nhấn mạnh vào địa điểm tới là “Paris” chứ không phải bất kì địa điểm nào khác. Vị trí của các trạng từ còn lại vẫn được giữ nguyên.

b. Bộ phận quan trọng nhất thường xuất hiện cuối câu (đối với câu bình thường – không phải câu đảo)

Ở ví dụ trên trong câu chỉ gồm chủ ngữ + động từ + cụm các trạng từ. Bây giờ chúng ta sẽ xem xét khi trong câu xuất hiện thêm các tân ngữ.

Đầu tiên là câu có xuất hiện tân ngữ trực tiếp (Akkusativ), vậy vị trí của tân ngữ trực tiếp này sẽ đặt ở đâu so với vị trí của cụm trạng từ TeKaMoLo? – Tất nhiên là bạn có thể đặt ở bất kỳ đâu! Và nhớ là bộ phận quan trọng nhất sẽ luôn nằm ở vị trí cuối câu

Ví dụ: chúng ta có tân ngữ trực tiếp “einen Deutschkurs”:

  • Chúng ta đặt “einen Deutschkurs” ở trước toàn bộ cụm TeKaMoLo: Ich habe einen Deutschkurs letztes Jahr in der Sprachschule besucht. => phần thông tin cần chú ý sẽ là “in der Sprachschule” – nhấn mạnh trạng từ chỉ địa điểm.
  • Hay đặt “einen Deutschkurs” sau toàn bộ cả cụm TeKaMoLo: Ich habe letztes Jahr in der Sprachschule einen Deutschkurs besucht. => phần thông tin cần chú ý sẽ là “einen Deutschkurs” – nhấn mạnh tân ngữ trực tiếp.

=> Cả 2 câu trên đều đúng ngữ pháp, chỉ khác ở chỗ việc nhấn mạnh vào bộ phận quan trọng nằm ở cuối câu.

Nếu xuất hiện đồng thời cả tân ngữ gián tiếptân ngữ trực tiếp, thì tân ngữ gián tiếp vẫn đứng trước tân ngữ trực tiếp và luôn luôn đứng trước cụm TeKaMoLo. Bạn xem ví dụ dưới đây để hiểu rõ hơn nhé:

  • Ich habe ihr diese Schriftzeichen geduldig erklärt. (Tôi đã giải thích cho cô ấy những ký tự này rất kiên nhẫn)

=> Tân ngữ gián tiếp ihr đứng trước tân ngữ trực tiếp diese Schriftzeichen. Cả 2 tân ngữ này lại đứng trước cụm TeKaMoLo (ở đây chỉ có trạng từ chỉ cách thức Modal: geduldig). Trong câu này, thông tin cần nhấn mạnh sẽ là geduldig – được đặt ở cuối câu. Vấn đề tôi muốn nhấn mạnh ở đây không phải là tôi đã giải thích cho cô ấy về cái 1, mà là tôi đã giải thích một cách rất kiên nhẫn chứ không qua loa.

Đối với những động từ đi kèm giới từ, thì phần nội dung liên quan đến giới từ sẽ đặt ở cuối câu vì đây là những thông tin quan trọng, không có chúng thì động từ sẽ vô nghĩa.

Ich möchte mich vor diesem Winter mit einem Sprachkurs auf meinen Auslandsaufenthalt vorbereiten. (Tôi muốn chuẩn bị cho cuộc sống ở nước ngoài của mình bằng một khóa học tiếng trước mùa đông này)

=> Thành phần câu: vor diesem Winter (thời gian – Temporal) đứng trước mit einem Sprachkurs (cách thức – Modal). Tân ngữ đi với giới từ auf meinen Auslandsaufenthalt được đặt cuối cùng vì đây là thông tin quan trọng nhất của động từ kèm giới từ vorbereiten + auf.

Bài viết này thuộc bản quyền của Tổ Chức Tư Vấn Giáo Dục Quốc Tế IECS. Sao chép dưới mọi hình thức xin vui lòng dẫn nguồn và links. 

THAM KHẢO THÊM:

IECSVuatiengduc là công ty chuyên du học nghề Đức và trung tâm tiếng Đức uy tín nhất hiện nay. Với đội ngữ sáng lập đã sinh sống 20 năm tại Đức, chúng tôi hiểu các bạn cần gì và sẽ tìm ra giải pháp cho từng học viên học tiếng Đức chuyên nghiệp.

Modalverben: Động từ khiếm khuyết (A1-A2)

1. Modalverben là gì?

Đây là một nhóm động từ đặc biệt, hay còn được gọi là động từ bổ trợ. Các động từ khiếm khuyết trong tiếng Đức gồm: dürfen, können, mögen, müssen, sollen, wollen und möchten. Động từ khiếm khuyết thường đi kèm với một động từ chính (Vollverb) ở dạng nguyên mẫu.

Động từ khiếm khuyết Modalverben

Khi sử dụng Modalverben sẽ bổ sung ý nghĩa cho động từ chính và làm thay đổi nội dung trong câu
z.B: Động từ “spielen” diễn tả hành động chơi. Khi thêm trợ động từ “dürfen” + spielen” (động từ chính) thì nó sẽ diễn tả việc “Tôi được phép chơi”

Tuy nhiên, có một số chuyên gia ngôn ngữ học cho rằng: “Modalverben chỉ có 5 hoặc 6 động từ”. Bởi vì möchten được xem như là cách chia động từ của mögen ở trong Konjunktiv II. Và động từ mögen đôi khi không được xem như một động từ khiếm khuyết, vì nó có thể đứng độc lập và đóng vai trò là một động từ chính trong câu. (Rất khó hiểu đúng không? Mình sẽ giải thích rõ phần này ở bên dưới nhé!)

2. Cách chia động từ Modalverben ở các thì

2.1. Präsens

Modalverben-Präsens

z.B: Was wollen Sie trinken?

2.2 Präteritum

Modalverben-Präsens

Bạn cần chú ý ở động từ “mögen”, khi chia về Präteritum thì gốc động từ bị thay đổi

2.3. Perfekt

Modalverben ở thì quá khứ được chia làm 2 trường hợp:

  • Trong câu có động từ chính, cấu trúc sẽ là: haben + V (Infinitiv) + Modalverben (Infinitiv) – đây là trường hợp chúng ta thường xuyên gặp nhất.

z.B: Ich habe essen wollen.

  • Trong câu không có động từ chính, có cấu trúc: haben + Modalverben (Partizip II)

z.B: Ich habe gewollt.

2.4 Plusquamperfekt

Cấu trúc của câu ở thì quá khứ tiếp diễn với Modalverben: haben (Präteritum) + V (Infinitiv) + Modalverben (Infinitiv)

z.B: Ich hatte essen wollen.

2.5. Konjunktiv II

Modalverben-Konjunktiv II

Từ bảng trên bạn có thể thấy möchten là động từ đã được chia của mögen ở trong Konjunktiv II.

z.B: Wir möchten uns entschuldigen.

2.6. Konjunktiv I

Modalverben-Konjunktiv I

2.7. Partizip II và Partizip I

Modalverben được chia ở Partizip II và Partizip I:

Modalverben-Partizip II và Partizip I

2.8. Futur I và Futur II

Modalverben được chia ở Futur I và Futur II:

 Modalverben-Futur I-Futur II

Futur II rất hiếm khi gặp. Người ta thường sử dụng thì Futur I phổ biến hơn.

z.B: Ich werde daran denken müssen. -> Futur I

3. Ý nghĩa và cách sử dụng Modalverben

3.1. Động từ “dürfen”

Động từ “dürfen” được sử dụng trong các trường hợp sau:

  • Cho phép ai đó làm cái gì

z.B: Der Mitarbeiter darf heute früher nach Hause gehen. (Nhân viên được phép về nhà sớm hơn ngày hôm nay.) -> Ông chủ của anh ấy cho phép.

  • Xin phép một cách lịch sự

z.B: Mama, darf ich Computer spielen? (Mẹ ơi, con có thể chơi máy tính không?)

  • Ban hành một lệnh cấm/cấm ai đó làm cái gì đó (dürfen + Verneinung)

z.B: Im Museum darf man nicht fotografieren. (Nhiếp ảnh không được phép trong bảo tàng.) -> Chủ bảo tàng cấm điều đó.

  • Sử dụng trong Konjunktiv II với ý nghĩa phỏng đoán (nghi ngờ/tin vào một điều gì đó)

z.B: Wie alt ist wohl unser Lehrer? – Er dürfte um die 50 (Jahre alt) sein. (Giáo viên của chúng ta bao nhiêu tuổi – Anh ta phải khoảng 50 (tuổi).)

Wie hoch mag wohl dieser Baum sein? – Er dürfte so um die 50 Meter hoch sein. (Cây này cao bao nhiêu? – Nó phải cao khoảng 50 mét.)

3.2. Động từ “können”

Động từ “können” được sử dụng trong các trường hợp sau:

  • Hỏi, xin phép một cách lịch sự và cho phép ai đó làm gì (tương tự như dürfen)

z.B: Mama, kann ich draußen spielen gehen? – Ja, du kannst, aber zieh dir eine Jacke an. (Mẹ ơi, con có thể đi chơi bên ngoài không? – Có, con có thể, nhưng mặc áo khoác vào.) -> Người mẹ đã đồng ý cho phép đứa trẻ ra ngoài chơi

  • Diễn tả năng lực (cái mà bạn đã được học)

z.B: Messi kann sehr gut Fußball spielen. (Messi có thể chơi bóng đá rất tốt.)

Mein vierjähriger Sohn kann schon sehr gut schwimmen. (Con trai bốn tuổi của tôi có thể bơi rất giỏi.)

Ngoài ra, nó còn phủ định năng lực của một ai đó

z.B: Helmut kann nicht schwimmen. Er hat es nicht gelernt. (Helmut không biết bơi. Anh ấy đã không học nó.)

Seine neue Freundin kann nicht kochen. Sie hat kein Talent zum Kochen. (Bạn gái mới của anh không thể nấu ăn. Cô ấy không có tài nấu ăn.)

  • Diễn tả khả năng một sự việc gì đó có thể xảy ra không

z.B1: Ein Freund von mir fährt morgen nach Paris. Wenn ich will, kann ich mitfahren. (Một người bạn của tôi sẽ đến Paris vào ngày mai. Nếu tôi muốn, tôi có thể đi với họ.)

Meine Frau braucht heute den Wagen nicht. Da kann ich mit dem Auto zur Arbeit fahren. (Vợ tôi không cần xe ngày hôm nay. Tôi có thể đi làm bằng ô tô.)

z.B2: Bei diesem Trainer kann man einfach nichts lernen. (Đơn giản là bạn không thể học bất cứ điều gì với huấn luyện viên này. -> Huấn luyện viên có thể không tốt.)

Menschen können nicht fliegen. (Con người không thể bay.)

  • Rút ra kết luận từ một điều gì đó

z.B: Hans ist nicht zu Hause. Dann kann er eigentlich nur bei seiner Freundin sein. (Hans không ở nhà. Vì vậy, anh ấy chỉ có thể ở bên bạn gái của mình.)  

In Martinas Wohnung brennt kein Licht, dann kann sie nicht zu Hause sein. (Không có ánh sáng trong căn hộ của Martina, vì vậy cô không thể ở nhà.)

  • Diễn tả sự phỏng đoán/sự giả định (sử dụng trong Konjunktiv II)

z.B: Heute könnte es Regen geben. Man sieht schwarze Wolken am Himmel. (Hôm nay có thể có mưa. Bạn có thể thấy những đám mây đen trên bầu trời.)

3.3. Động từ “wollen”

Động từ “wollenđược sử dụng trong các trường hợp sau:

  • Từ chối làm một việc gì đó

z.B: Der kleine Bub will nicht in die Schule gehen. (Cậu bé không muốn đi học.)

Das Kind will abends einfach nicht ins Bett gehen. (Đứa trẻ không muốn đi ngủ vào ban đêm.)

  • Diễn tả sự mong muốn (mang ý nghĩa mạnh hơn möchten)

z.B1: Georg will nächstes Jahr in Italien Urlaub machen. (Georg muốn đi nghỉ ở Ý vào năm tới.)

Erik will seine Freundin heiraten, aber sie will nicht. (Erik muốn kết hôn với bạn gái của anh ấy, nhưng cô ấy không muốn.)

z.B2: “Mama, ich will ein Eis” -> “wollen” được sử dụng trong trường hợp này rất không lịch sự, cho thấy được một yêu cầu thô lỗ từ đứa bé. Trường hợp này sẽ tốt hơn nếu bạn sử dụng “möchten:, nó sẽ làm cho câu nói của bạn lịch sự hơn: “Mama, ich möchte ein Eis (haben). Kaufst du mir eins?”

3.4. Động từ “müssen”

Động từ “müssen” được sử dụng trong các trường hợp sau:

  • Dùng để ra lệnh

z.B: Kinder, ihr müsst etwas essen, damit ihr bei Kräften bleibt. (Trẻ em cần phải ăn một vài thứ để có sức khỏe.)

Wenn Sie den Kredit haben wollen, müssen Sie diesen Vertrag unterschreiben. (Nếu bạn muốn có khoản vay, bạn phải ký hợp đồng này.)

  • Diễn tả việc bạn không phải làm một cái gì đó (= Negation + brauchen zu + Infinitiv)

z.B: Du bist schon 18. Du musst nicht mehr zur Schule gehen, aber du solltest. (Bạn đã tròn 18 tuổi. Bạn không còn phải đi học, nhưng bạn nên đi.)

= Du bist schon 18. Du brauchst nicht mehr zur Schule zu gehen, aber du solltest.

  • Diễn tả sự cần thiết hay không cần thiết hay một sự phỏng đoán mang tính khẳng định

z.B: Der Schüler muss täglich seine Hausaufgaben machen, wenn er Deutsch lernen will. (Học sinh phải làm bài tập về nhà mỗi ngày nếu muốn học tiếng Đức.) 

Ein Bäcker muss jeden Tag sehr früh aufstehen. (Một thợ làm bánh phải dậy rất sớm mỗi ngày.)

  • Đưa ra kết luận

z.B: Jedes Lebewesen muss einmal sterben, früher oder später. (Mọi sinh vật đều phải chết một lần, dù sớm hay muộn.)  

Viele Menschen haben kein Geld. Deshalb müssen sie jeden Tag arbeiten gehen. (Nhiều người không có tiền. Vì vậy, họ phải đi làm mỗi ngày.)

3.5. Động từ “sollen”

Động từ “sollen” được sử dụng trong các trường hợp sau:

  • Mang ý nghĩa nên làm một điều gì đó nhưng có tính trách nhiệm, khác với sollen trong Konjunktiv II chỉ mang ý nghĩa nên làm một điều gì đó

z.B: Du soll jeden Tag dein Zimmer aufräumen. ≠ Du solltest jeden Tag dein Zimmer aufräumen.

  • Đưa ra một mệnh lệnh/tuân thủ luật pháp

z.B1: Ich habe gesagt, du sollst dich jetzt schlafen legen! (Tôi nói bạn nên đi ngủ bây giờ!)

Ihr sollt jetzt sofort eure Hausaufgaben machen. (Các bạn nên làm bài tập về nhà ngay bây giờ.)

z.B2: Man soll nicht töten. (Bạn không nên giết người)

  • Diễn tả một mục đích

z.B: Diese Beispiele sollen Ihnen helfen, den Gebrauch der Modalverben zu verstehen. (Những ví dụ này nhằm giúp bạn hiểu việc sử dụng các động từ khiếm khuyết.)

Die Strafe soll dir eine Lehre sein. (Sự trừng phạt nên là một bài học dành cho bạn.)

3.6. Động từ “mögen”

Động từ “mögenđược sử dụng trong các trường hợp sau:

  • Diễn tả sự từ chối (mögen + Verneinung, thường đứng độc lập trong câu)

z.B: Möchtest du etwas essen? – Nein danke, ich mag nicht (essen). Ich habe keinen Hunger. (Bạn muốn ăn một cái gì đó? – Không, cảm ơn, tôi không thích (ăn).Tôi không đói.) 

Den neuen Kollegen mag ich nicht. Ich mag auch nicht mit ihm zusammenarbeiten. (Tôi không thích đồng nghiệp mới. Tôi cũng không thích làm việc với anh ấy.)

  • Thể hiện sự yêu thích (thường không đi kèm động từ)

z.B: Mein neuer Freund mag Fußball, Bücher lesen und schwimmen gehen. (Người bạn mới của tôi thích bóng đá, đọc sách và đi bơi.)

Der Gast geht in die Kneipe und mag ein oder auch zwei Bier trinken. (Vị khách đến quán rượu và thích uống một hoặc hai cốc bia.)

  • Diễn tả sự không hài lòng/không thích một cái gì đó và có thể đứng độc lập trong câu

z.B: Heute mag ich nicht zur Arbeit gehen. Ich habe heute keine Lust zu arbeiten. (Hôm nay tôi không thích đi làm. Tôi không có hứng thú làm việc hôm nay.)

Mein Mann hat Probleme. Er mag aber nicht mit mir darüber sprechen. (Chồng tôi có vấn đề. Nhưng anh ấy không thích nói chuyện với tôi về điều đó.)

  • Bày tỏ mong muốn/đưa ra một yêu cầu lịch sự (Konjunktiv II)

z.B: Möchten Sie lieber ein Bier oder einen Wein (trinken)? (Bạn muốn uống bia hay rượu vang hơn?)

Ich möchte so gern einmal zum Mond fliegen. Das ist mein größter Wunsch. (Tôi muốn bay lên mặt trăng một lần. Đây là mong muốn lớn nhất của tôi.)

3.7. Động từ “möchten”

Động từ “möchten” được sử dụng để diễn tả sự mong muốn hay một lời đề nghị lịch sự

z.B1: Ich möchte viel Geld verdienen. (Tôi muốn kiếm thật nhiều tiền)

z.B2: Möchten Sie mit mir eine Tasse Kaffee trinken? (Ông có muốn dùng một tách cà phê cùng tôi không?)

3.8. Modalverben được sử dụng như động từ chính trong câu

Thỉnh thoảng các động từ khiếm khuyết (Modalverben) có thể được sử dụng như một động từ chính trong câu mà không cần đi kèm với một động từ thứ 2. Và điều kiện tiên quyết là tình huống trong câu phải được xác định rõ ràng

z.B: Ihr dürft jetzt nach Hause (gehen). (Bây giờ bạn có thể về nhà.)

Der Arbeiter will mehr Lohn (haben). (Người lao động muốn có thêm tiền lương.)

Peter kann nicht zur Hochzeit kommenGisela kann auch nicht. (Peter không thể đến đám cưới. Gisela cũng không thể.)

Lưu ý: Một số động từ được sử dụng như Modalverben: sehen, hören, fühlen, lassen -> z.B: Ich lasse mir die Haare schneiden.

Phần bài tập về “Động từ khiếm khuyết – Modalverben” thật sự không khó. Các bạn có thể tham khảo và làm thêm bài tập ở nhà về phần Modalverben tại đây

Bài viết này thuộc bản quyền của Tổ Chức Tư Vấn Giáo Dục Quốc Tế IECS. Sao chép dưới mọi hình thức xin vui lòng dẫn nguồn và links. 

THAM KHẢO THÊM:

IECSVuatiengduc là công ty chuyên du học nghề Đức và trung tâm tiếng Đức uy tín nhất hiện nay. Với đội ngữ sáng lập đã sinh sống 20 năm tại Đức, chúng tôi hiểu các bạn cần gì và sẽ tìm ra giải pháp cho từng học viên học tiếng Đức chuyên nghiệp.

Fragen auf Deutsch: Các dạng câu hỏi trong tiếng Đức (Phần 2)

Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục học các dạng câu hỏi trong tiếng Đức (“Fragen auf Deutsch“). Ngoài 2 dạng câu hỏi chính: W-FragenJa/Nein-Fragen thì chúng ta còn có 2 dạng câu hỏi khác, đó là:

  • Câu hỏi với giới từ (Fragen mit Präpositionen)
  • Câu hỏi gián tiếp (indirekte Fragen)

1. Dạng câu hỏi 1: Câu hỏi trong tiếng Đức với giới từ (Fragen mit Präpositionen)

  • Trường hợp nào thì đặt câu hỏi với giới từ?

Thông thường, các câu hỏi được đặt theo dạng W-Fragen như ví dụ dưới đây:

Ich sehe den Mann. –> Wen siehst du?

=> bạn có thể thấy, động từ chính “sehen” trong câu trên không đi kèm với giới từ, cho nên câu hỏi đặt ra vẫn theo cấu trúc W-Fragen.

Vậy thì, đối với động từ đi kèm với giới từ thì khi đặt câu hỏi chúng ta vẫn đặt câu hỏi theo cấu trúc W-Fragen, tuy nhiên cần phải kết hợp với giới từ đi kèm theo.

z.B: Ich warte auf den Mann. –> Auf wen wartest du?

  • Vậy đặt câu hỏi với giới từ như thế nào cho đúng? – Có 2 trường hợp như sau:

a. Präposition + wen/wem/was

Câu hỏi với giới từ

=> Präposition + wen/wem được sử dụng để hỏi về người (Objekt)

Câu hỏi đi kèm giới từ

=> Präposition + was được sử dụng để hỏi về sự vật,hiện tượng và sự việc

b. Wo(r) + Präposition

Tương tự “Präposition + was”, “wo(r) + Präposition” cũng được dùng để hỏi về sự vật, hiện tượng và sự việc.

Câu hỏi wo với giới từ

Lưu ý: đối với các giới từ bắt đầu bằng những nguyên âm (a,o,u,i,…), thì bắt buộc phải thêm “r” vào giữa “wo” và giới từ -> woraus, worüber,…

2. Dạng câu hỏi 2: Câu hỏi gián tiếp (Indirekte Fragen)

Là dạng câu hỏi ở dưới hình thức một câu bình thường, mà không phải theo cấu trúc của một câu hỏi.

z.B: Wie heißt deine Tochter? Ich habe es vergessen. (Tên con gái của bạn là gì? Tôi quên mất rồi.) -> Đây là câu hỏi trực tiếp (Direkte Frage) sử dụng cấu trúc W-Fragen

Ich habe vergessen, wie deine Tochter heißt. (Tôi đã quên con gái của bạn tên là gì.) -> Đây là câu hỏi gián tiếp (Indirekte Frage) – câu hỏi này lịch sự hơn và ít trực tiếp hơn. Người nghe sẽ tự động cho bạn biết tên con gái của họ, mặc dù không có câu hỏi nào.

Câu hỏi gián tiếp sẽ chia làm 2 loại sau:

a. Câu hỏi gián tiếp Ja/Nein (Indirekte Ja/Nein – Fragen)

Đối với câu hỏi Ja/Nein-Fragen, khi chuyển thành câu hỏi gián tiếp, chúng ta sử dụng liên từ “ob” và động từ chuyển về cuối câu. Mệnh đề sau “ob” được gọi là mệnh đề phụ (Nebensatz).

z.B1: Ich weiß nicht mehr, ob ich den Herd ausgemacht habe(Tôi không biết, liệu rằng tôi đã tắt bếp hay chưa.)
(mệnh đề sau “ob”Habe ich den Herd ausgemacht?)

z.B2: Kannst du mir sagen, ob Maria gestern mit deiner Frau telefonierthat? (Bạn có thể cho tôi biết, liệu Maria hôm qua có gọi cho vợ tôi hay không?)

(mệnh đề sau “ob”Hat Maria gestern mit deiner Frau telefoniert?)

z.B3: Wissen Sie, ob Herr Meier schon an seinem Arbeitsplatz ist? (Bạn có biết, liệu rằng ông Meier đã đến nơi làm việc chưa?)
(mệnh đề sau “ob” ⇒ Ist Herr Meier schon an seinem Arbeitsplatz?)

Qua 3 ví dụ trên bạn có thể thấy, câu hỏi gián tiếp không có nghĩa là bạn không được đặt câu hỏi. Bạn có thể đặt câu hỏi với câu hỏi gián tiếp để yêu cầu trả lời một thông tin bạn muốn biết một cách lịch sự.

b. Câu hỏi gián tiếp với từ để hỏi (Indirekte W-Fragen)

Đối với W-Fragen, khi chuyển về câu hỏi gián tiếp, chúng ta vẫn giữ nguyên câu hỏi và chuyển động từ về cuối câu. Nó được sử dụng như một mệnh đề phụ (Nebensatz).

z.B: Ich wüsste gern,was bei der Prüfung abgefragt wird. (Tôi muốn biết những gì được yêu cầu trong khi kiểm tra)

( ⇒ „Was wird bei der Prüfung abgefragt?“)

Können Sie mir sagen, wo hier die Kantine ist? (Bạn có thể cho tôi biết căng tin ở đâu không?)

( ⇒ Wo ist hier die Kantine?“)

Weißt du, warum wir alle warten müssen? (Bạn có biết tại sao tất cả chúng ta phải chờ đợi không?)

( ⇒ Warum müssen wir alle warten?“ )

Lưu ý: Indirekte Frage là câu hỏi gián tiếp đóng vai trò mệnh đề phụ (Nebensatz) nên động từ luôn luôn đứng ở vị trí cuối câu.

Phần bài tập về các dạng câu hỏi trong tiếng Đức các bạn có thể xem tại đây và tự luyện tập thêm ở nhà nhé! Viel Spaß beim Lernen!

Bài viết này thuộc bản quyền của Tổ Chức Tư Vấn Giáo Dục Quốc Tế IECS. Sao chép dưới mọi hình thức xin vui lòng dẫn nguồn và links. 

THAM KHẢO THÊM:

IECSVuatiengduc là công ty chuyên du học nghề Đức và trung tâm tiếng Đức uy tín nhất hiện nay. Với đội ngữ sáng lập đã sinh sống 20 năm tại Đức, chúng tôi hiểu các bạn cần gì và sẽ tìm ra giải pháp cho từng học viên học tiếng Đức chuyên nghiệp.