Hướng dẫn cách học tiếng Đức hiệu quả từ cơ bản đến nâng caohọc tiếng Đức

 Futur 1 & Futur 2

Ví Dụ :

ZDF heute: Wann wird Corona – Virus verschwinden?

Jens Spahn: Bis Weihnachten wird Corona – Virus verschwunden sein.           ( Futur 2)

ZDF heute: Wir haben uns so sehr bemüht und werden Corona-Virus in Zukunft definitiv besiegen            (  Futur 1)

1. Futur 1( tương lai 1)

Diễn tả một sự việc xảy ra trong hiện tại, một lời phỏng đoán, dự định, kế hoạch, ….

futur 1

futur 1

Ich                 werde            erst 23 Jahren.

Ich                 werde            in der Bibliothek                            sein.

Mein Oma    wird               ein neues Motor für mich            kaufen.

Ich                 werde           das C1- Prüfung bestehen            können.

futur

Übung:

https://www.grammatiktraining.de/futur/schreibuebung-saetze-im-futur1-bilden.html

https://www.grammatiktraining.de/futur/schreibuebung-vermutungen-mit-futur1.html

https://www.grammatiktraining.de/futur/grammatikuebung-bedeutung-von-futur1.html

 

2. Futur 2( tương lai hoàn thành):

  • Những việc đã hoàn toàn xảy ra
  • Một dự định, một chương trình được hoàn tất vào một thời điểm cụ thể trong tương lai.

(*) Rất hiếm sử dụng, sử dụng không dễ dàng (bởi phải kết hợp Futur 1 + perfekt)

futur 2

VD: Morgen wird die Arbeit beendet haben.

( Ngày mai anh ta sẽ làm xong việc)

Übung:

https://www.grammatiktraining.de/futur/schreibuebung-saetze-im-futur2-bilden.html

https://www.grammatiktraining.de/futur/schreibuebung-vermutungen-im-futur2-zu-einer-trennung.html

https://www.grammatiktraining.de/futur/schreibuebung-vermutungen-im-futur2-zu-einer-abwesenheit.html

https://www.grammatiktraining.de/futur/schreibuebung-befehle-mit-futur1.html

Xem thêm :Video hướng dẫn bằng tiếng Đức:

Bài viết này thuộc bản quyền của Tổ Chức Tư Vấn Giáo Dục Quốc Tế IECS. Sao chép dưới mọi hình thức xin vui lòng dẫn nguồn và links. 

THAM KHẢO THÊM:

 

IECSVuatiengduc là công ty chuyên du học nghề Đức và trung tâm tiếng Đức uy tín nhất hiện nay. Với đội ngữ sáng lập đã sinh sống 20 năm tại Đức, chúng tôi hiểu các bạn cần gì và sẽ tìm ra giải pháp cho từng học viên học tiếng Đức chuyên nghiệp.

Komparativ und Superativ : Các dạng câu so sánh

1.Komparativ und Superativ: So sánh ngang bằng

giả định thức 2 (7) 2 đối tượng dùng so sánh có cùng mức độ

Form:

  so…wie hoặc nhấn mạnh ebenso/genauso….wie

VD: Sie ist so begabt wie meine Schwester.

( cô ấy tài năng như chị gái của tôi vậy.)

2.Komparativ und Superativ: So sánh hơn

imperativ (3) 2 đối tượng ở mức độ khác nhau khi so sánh

Form: -er + als

VD: Sie ist begabter als meine Schwester.

( Cô ấy tài năng hơn chị gái của tôi.)

3.Komparativ und Superativ: So sánh hơn nhất

imperativ (3) có ít nhất 3 đối tượng và trong đó có 1 cái cao nhất

Form: am “-est“ hoặc “ st“

VD: Sie ist die Begabtester.

( cô ấy là người tài năng nhất.)

Form: eine, einer, eines + Genitivatikel Plural

VD: IECS ist einer der besten Orte, um Deutsch zu lernen.

Übung: https://www.free-german-lessons-online.com/wp-content/uploads/2013/11/Komparativ.pdf

Xem thêm: video hướng dẫn bằng tiếng Đức

 

Bài viết này thuộc bản quyền của Tổ Chức Tư Vấn Giáo Dục Quốc Tế IECS. Sao chép dưới mọi hình thức xin vui lòng dẫn nguồn và links. 

THAM KHẢO THÊM:

IECSVuatiengduc là công ty chuyên du học nghề Đức và trung tâm tiếng Đức uy tín nhất hiện nay. Với đội ngữ sáng lập đã sinh sống 20 năm tại Đức, chúng tôi hiểu các bạn cần gì và sẽ tìm ra giải pháp cho từng học viên học tiếng Đức chuyên nghiệp.

Konjunktiv 2 : Giả định thức

1. Konjunktiv 2( Giả định thức)

  • Diễn tả một sự việc không có thật, mà do ta giả sử nó như thế, mong muốn nó được như thế.
  • Giả định thức cũng được dùng với các thì Präsens, Präteritum, plusquamperfekt.
  • Cách chia giả định thức:
  1. Lấy dạng gốc quá khứ (Präteritum), ngôi thứ 3, số ít.
  2. Thêm Umlaut vào các nguyên âm: a, o, u.
  3. Thêm “e” vào các động từ chia ở Präteritum.

VD:         sein   giả định thức 2 (7)   war      giả định thức 2 (7)            wär

              haben giả định thức 2 (7)  hatten    giả định thức 2 (7)         ätte

              V_infinitiv     Präteritum          dạng Konjunktiv 2

 

konjunktiv

konjunktiv

Chú ý: Với động từ sein, haben, werden cùng 6 động từ khuyết thiếu ( können, müssen, dürfen, wollen, sollen, mögen) ta chia theo như bảng dưới đây:

Giả định thức

2. Konjunktiv 2 der Gegenwart ( giả định thức ở hiện tại)

 Form:

Konjunktiv

Cách dùng:

  • Dùng để diễn tả một ước muốn, nguyện vọng ( irrealer Wunschsatz)

VD: Ich hätte gern ein schönes Haus. ( Tôi ước có một ngôi nhà thật đẹp)

giả định thức 2 (7)Nhưng sự thật là ngôi nhà của tôi không được đẹp.

  • Dùng để nói về những giả định không có thật.

VD: Wenn du die Ausbildung bei mir machen würdest, hätte ich einen guten Mitarbeiter.( Nếu bạn học việc ở chỗ tôi thì tôi sẽ có thêm một đồng nghiệp tốt.)

     giả định thức 2 (7)      Thực tế là người đó chưa làm ở chỗ tôi nên tôi chưa có thêm một đồng nghiệp tốt.

Chú ý: Nếu câu không còn gern/gerne thì không còn còn nghĩa là ước muốn, nguyện vọng nữa mà là một giả định có điều kiện.

  • Dùng trong câu hỏi và lời nhờ vả lịch sự.

VD: Könnten Sie mir helfen? ( Ngài có thể giúp tôi được không ạ?)

Passiv ( bị động ở hiện tại và bị động ở hiện tại với động từ khuyết thiếu)

1.Form:Konjunktiv

VD: Das Buch würde bestellt, wenn die Software funktionieren würde.

( quyển sách này sẽ được đặt hàng nếu phần mềm của nó hoạt động)

  giả định thức 2 (7)       Thực chất là quyển sách này chưa được đặt hàng và phần mềm của nó cũng chưa hoạt động.

2. Bị động ở hiện tại với với dộng từ khuyết thiếu:

Form:Konjunktiv

 

VD: Wenn ich Zeit hätte, wollte ich mein Leben sinnvoller geändert werden.

( Nếu có thời gian, tôi muốn cuộc sống của mình thay đổi ý nghĩa hơn)

giả định thức 2 (7)Hiện tại chưa có nhiều thời gian nên cuộc sống cũng không thay đổi gì như bình thường.

3. Konjunktiv 2 der Vergangenheit ( giả định thức ở quá khứ)

Form:

Cách sử dụng: Giả định thức ở quá khứ diễn tả những chuyện đã xảy ra mà bạn không làm nên thấy hối hận,day dứt vì đã bỏ lỡ. Thường có mẫu câu như “ giá mà … thì…. , nếu không…. thì….“

VD: Wenn es geregnet hätte, wären Flüsse und Seen nicht ausgetrocknet.

( Nếu trời mưa, sông hồ đã không bị khô cạn)

giả định thức 2 (7)Thực tế là trời đã không mưa nên sông hồ đã bị khô cạn hết.

Với động từ khuyết thiếu thì luôn dùng với “ haben”

Form:

VD: Wenn ich nicht das Geld gestohlen hätte, hätte ich ein neues Auto kaufen wollen. ( Nếu không bị trộm tiền, tôi đã mua một chiếc ô tô mới)

giả định thức 2 (7)Thực tế là đã bị trộm tiền nên không thể mua ô tô mới được.

Passiv

Form:

VD: Wenn du auf dein Handy aufgepasst hättest, wäre es nicht gestohlen  worden.( Nếu bạn chú ý đến điện thoại của bạn, thì nó đã không bị đánh cắp rồi)

giả định thức 2 (7) Thực tế là đã ko chú ý đến điện thoại nên đã bị mất điện thoại.

4. Tổng hợp:

Giả định thức

 

Übung: https://mein-deutschbuch.de/grammatikuebungen-konjunktiv-2.html

Xem thêm: Video hướng dẫn bằng tiếng Đức:

 

Bài viết này thuộc bản quyền của Tổ Chức Tư Vấn Giáo Dục Quốc Tế IECS. Sao chép dưới mọi hình thức xin vui lòng dẫn nguồn và links. 

THAM KHẢO THÊM:

IECSVuatiengduc là công ty chuyên du học nghề Đức và trung tâm tiếng Đức uy tín nhất hiện nay. Với đội ngữ sáng lập đã sinh sống 20 năm tại Đức, chúng tôi hiểu các bạn cần gì và sẽ tìm ra giải pháp cho từng học viên học tiếng Đức chuyên nghiệp.

 

Imperativ: Câu mệnh lệnh trong tiếng Đức

Câu mệnh lệnh được dùng khi ra lệnh, yêu cầu hay khuyên nhủ người khác làm một việc gì đó. Các dạng của nó chỉ dùng cho ngôi thứ hai số ít và số nhiều ( du,ihr) và dạng xưng hô lịch sự ( Sie). Câu mệnh lệnh luôn có dấu chấm than ở cuối câu.

1. Cách sử dụng Imperativ: Câu mệnh lệnh trong tiếng Đức

  • Bạn cần dùng Imperativ cho ngôi nào thì hãy chia động từ cần dùng theo ngôi ấy

VD: Với động từ “ kommen” cho ngôi “du” thì chia “ kommen” ở thì hiện tại theo ngôi “ du”

        imperativ (3)      Bạn cần xem lại cách chia động từ ở thì hiện tại.

  • Với ngôi lịch sự Sie
  • Bạn chỉ cần lấy “động từ nguyên mẫu” + “ Sie

Sie kommen  imperativ (3)     Kommen Sie!

imperativ (5)     (Ngài hãy đến đây)

imperativ (1)

  • Ngoài ra bạn có thể thêm“ Bitte“ cho lịch sự hơn

VD: Bitte sprechen Sie lauter!( Xin bà vui lòng nói lớn hơn!)

 

  • Với ngôi Ihr
  • Luôn lấy dạng chia động từ ở thì hiện tại với ngôi thứ hai, số nhiều“ihr“ để đặt câu mệnh lệnh.

VD: ihr fragt    imperativ (3)       Fragt! ( Hãy hỏi đi! )

       ihr nehmt  imperativ (3)        Nehmt!( Hãy cầm lấy đi!)

  • Với ngôiDu

Câu mệnh lệnh  được hình thành bằng cách chia động từ ở ngôi thứ 2, số ít    ( ngôi “ Du“). Sau đó bỏ đuôi “ st“  đi.

VD: Du arbeitest

    Arbeite!  ( Làm việc đi!)             

                                           imperativ (2)                                           

                                        

=) Ngoài ra, có thể thêm đuôi“ e“ vào sau Imperativ giúp câu giảm  đi mức độ sai khiến và lịch sự hơn( Chỉ áp dựng với các động từ không bị biến âm)

VD: Leide, ohne zu klagen!

( hãy chịu đựng, đừng than phiền)

=) Đối với các động từ xuất hiện biến âm( Umlaut) khi chia ở ngôi thứ hai, số ít( du) thì bỏ Umlaut đi.

VD: Du schläfst   imperativ (3)       Schlaf !

Một số ngoại lệ

  • Đối với các động từ có tận cùng bằng vần – eln, -ern, -en ta dùng như khi chia ở ngôi thứ nhất.

VD: Lächle nicht so blöd! ( Độngtừ:Lächeln)

( Đừng cười ngu ngốc như vậy!)

  • Đuôi động từ kết thúc bằng s, ß, z, x thì bỏ đuôi“t“ khi chia theo ngôi thứ hai, số ít( Du)

VD: Du liest ein Buch    imperativ (3)      Lies ein Buch!

Du putzt die Fenster    imperativ (3)       Putz die Fenster!

2. 3 động từ bất quy tắc trong Imperativ

    Imperativ
Haben Du hast Hab keine Angst( đừng lo sợ)
Sein Du bist Sei geduldig( Hãy kiên nhẫn)
Werden Du wird Werde nur nicht böse( Đừng giận)

Xem thêm : Video hướng dẫn

 

Übung 1:

Infinitiv du Sie ihr
machen Mach! Machen Sie! Macht!
arbeiten      
bitten      
fragen      
laufen      
rechnen      
entschuldigen      

 Übung 2: Bilden Sie infomelle (du, ihr) und formelle( Sie) Imperativsätze.

du Sie ihr
Die Tür anmachen Mach die Tür an! Machen Sie die Tür an! Macht die Tür an!
Nach draußen gehen
Sich an den Tisch setzen
Abends nach Berlin fahren
Nicht so viel spielen
Das Geld sparen

Bài viết này thuộc bản quyền của Tổ Chức Tư Vấn Giáo Dục Quốc Tế IECS. Sao chép dưới mọi hình thức xin vui lòng dẫn nguồn và links. 

THAM KHẢO THÊM:

IECSVuatiengduc là công ty chuyên du học nghề Đức và trung tâm tiếng Đức uy tín nhất hiện nay. Với đội ngữ sáng lập đã sinh sống 20 năm tại Đức, chúng tôi hiểu các bạn cần gì và sẽ tìm ra giải pháp cho từng học viên học tiếng Đức chuyên nghiệp.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cách học ngữ pháp tiếng Đức hiệu quả

Ngữ pháp là 1 cách thức để hiểu về ngôn ngữ, là công cụ để quản lý từ ngữ. Do vậy, dù muốn hay không, khi bạn học tiếng Đức, việc nắm vững ngữ pháp tiếng Đức là rất quan trọng. Điều này không chỉ giúp bạn dễ tiếp cận với tiếng Đức hơn mà bạn còn có thể giỏi tổng thể mọi mặt tiếng Đức. Bài viết dưới đây sẽ cho bạn một cái nhìn tổng quan hơn

1. Ngữ pháp tiếng Đức có khó hay không?

cách học ngữ pháp tiếng Đức hiệu quả (1)

Về cơ bản ngữ pháp tiếng Đức khó hơn ngữ pháp tiếng Anh

 

Câu trả lời là có, ngữ pháp tiếng Đức về cơ bản khá khó. Sự thật nếu so sánh ngữ pháp tiếng Đức với tiếng Anh, chắc chắn ngữ pháp tiếng Đức sẽ khó hơn. Dưới đây là một số lý do:

1.1 Về danh từ

  • Nếu đa số danh từ tiếng Anh ở dạng số nhiều chỉ cần thêm “s/es”

Ví dụ: one cat – two cats, one couch – two couches,…

thì tiếng Đức có rất nhiều cách tạo thành danh từ số nhiều

Ví dụ: ein Apfel – zwei Äpfel, ein Buch – zwei Bücher, ein Kind – zwei Kinder,….

Khác với quy tắc thêm số nhiều đơn giản, ngoại lệ ít của tiếng Anh, quy tắc thêm số nhiều tiếng Đức khá rắc rối và nhiều trường hợp ngoại lệ.

cách học ngữ pháp tiếng Đức hiệu quả (1)

 

  • Khác với danh từ tiếng Anh chỉ có mạo từ đi kèm, danh từ tiếng Đức không những luôn luôn phải được viết hoa mà con đi kèm thêm giống. Có 3 giống đó là: giống đực (maskulin), giống trung (neutral), giống cái (feminin) và ngoài ra số nhiều (plural). Mỗi danh từ sẽ có một giống riêng, 1 số danh từ có thể có cả 2 giống.

cách học ngữ pháp tiếng Đức hiệu quả (2)

  • Mạo từ đi kèm danh từ tiếng Đức cũng khá phức tạp, ngoài phụ thuộc giống của danh từ thì nó còn phụ thuộc vào 4 biến cách (Kasus) trong tiếng Đức đó là:

Cách 1 Nominativ

Cách 2 Genitiv

Cách 3 Dativ

Cách 4 Dativ. Để cho bạn dễ hình dung, cụ thể chúng ta sẽ có ví dụ như sau:

– Tiếng Anh có 2 loại mạo từ (article) đứng trước danh từ: xác định (the) và không xác định (a, an)

+ Mạo từ xác định “the” được dùng trước danh từ khi người nói lẫn người nghe đều biết rõ đối tượng. Ví dụ: “The book on the table is mine.” (Quyển sách ở trên bàn là của tôi).

+ Mạo từ không xác định “a, an” được đặt trước danh từ nếu nó lần đầu xuất hiện trong ngữ cảnh. Ví dụ “Yesterday I saw a man jumping over the hedge” (Hôm qua tôi thấy một người đàn ông nhảy qua hàng rào)

+ “A” đứng trước danh từ bắt đầu bằng phụ âm hoặc một nguyên âm nhưng có âm là phụ âm. Ví dụ: a cat, a university,…
“An” sẽ đứng trước danh từ bắt đầu bằng nguyên âm hoặc một âm câm. Ví dụ: an apple, an elephant, an hour,…

– Tiếng Đức có rất nhiều loại mạo từ, trong đó có 2 loại mạo từ (Artikel)  xác định và không xác định giống tiếng Anh. Tuy nhiên vì sự ảnh hưởng của giống và 4 biến thể nên việc xác định mạo từ cho chuẩn trong tiếng Đức cũng khá phức tạp.

+ Với mỗi giống, chúng ta có một mạo từ đi kèm như sau:

cách học ngữ pháp tiếng Đức hiệu quả (3

Chúng ta sẽ lấy thử 3 danh từ với 3 giống khác nhau để xem khi vào biến thể:

der Apfel (maskulin); das Buch (neutral), die Frau (feminin) và một từ luôn ở dạng số nhiều      die Eltern (plural)

* Với mạo từ xác định:

cách học ngữ pháp tiếng Đức hiệu quả (4)

 

* Tương tự với mạo từ không xác định (chú ý không có số nhiều đi với mạo từ không xác định):

cách học ngữ pháp tiếng Đức hiệu quả (5)

 

1.2  Về động từ

cách học ngữ pháp tiếng Đức hiệu quả (6)

Mới chỉ đi sơ qua về danh từ nhưng đã có rất nhiều thứ cần nhớ trong tiếng Đức. Để tránh việc các bạn bị ngợp, ở phần này tôi sẽ chỉ giới thiệu qua một vài điểm khác biệt về cách chia động từ giữa 2 thứ tiếng như sau:

– Ở tiếng Đức các bạn sẽ phải cho dạng đúng của động từ với nhiều chủ ngữ hơn.

Ví dụ động từ “to be” trong tiếng Anh, chúng ta có như sau

I – am

you/we/they – are

she/he/it – is

Tương tự với động từ “ to be”, tiếng Đức có động từ “sein” bằng nghĩa với “to be”, cùng xem xem cách chia của động từ này tương ứng với các thì nhé:

Ich    –   bin

du     –   bist

er/sie/es – ist

ihr     –    seid

wir/sie/Sie – sind

– Ta có thể thấy quy tắc động từ đi kèm với chủ ngữ của tiếng Đức phức tạp hơn. Bên cạnh đó, vị trí của động từ cũng là một điểm đáng nhớ. Tư duy câu theo tiếng Anh khá giống với tiếng Việt đó là : trạng ngữ- chủ ngữ – động từ. Ví dụ trong câu:

“Today, I go to school by bus” (Hôm nay tôi đến trường bằng xe buýt)  ta có thể thấy động từ đứng ở vị trí thứ 3.

Đối với tiếng Đức, động từ luôn luôn ở vị trí thứ 2 trong câu khẳng định:

“Heute gehe ich mit dem bus zur Schule” (Hôm nay tôi đến trường bằng xe buýt)

– Đối với câu có trợ động từ (Hilfsverben) hay động từ khuyết thiếu (Modalverben), ở trong tiếng Anh (ví dụ can, could,…) chúng ta giữ nguyên động từ khuyết thiếu và cả động từ chính cho tất cả các ngôi. Nhưng ở tiếng Đức chúng ta vẫn phải chia động từ khuyết thiếu, động từ chính lại được cho xuống cuối câu. Ví dụ:

Tiếng Anh: “I can play the piano.”
Tiếng Đức: “ Ich kann Klavier spielen.”

Còn rất rất nhiều sự khác biệt nữa giữa 2 ngôn ngữ mà không tiện kể ra hết. Qua sự giới thiệu trên các bạn có thể khẳng định chắc chắn thêm một lần nữa rằng tiếng Đức khó hơn tiếng Anh. Tuy nhiên cũng đừng vì thế mà nản lòng nhé! Sự thật tiếng Đức khó hơn tiếng Anh nhưng cách đọc của tiếng Đức một số từ khá giống tiếng Việt và bạn có thể dễ dàng đánh vần hơn nhiều.

Ngữ pháp tiếng Đức khó như vậy, có nên chú trọng học ngay từ A1 không? 

Theo tôi thì khi bắt đầu A1 chúng ta có cần học ngữ pháp nhưng chỉ nên ở mức làm quen, nhận biết chứ không hẳn chú trọng học quá nhiều. Lý do ư? Đơn giản thôi

– Những người mới bắt đầu học một ngôn ngữ mới cũng như một đứa trẻ mới tập nói vậy. Chẳng ai lại bắt một đứa trẻ 1- 2 tuổi mới bập bẹ phát âm học về danh từ, động từ, tính từ, câu đơn, câu ghép,… cả. Ngay khi mới bắt đầu mà bạn đã phải tiếp thu một lượng kiến thức khổng lồ về ngữ pháp, trong khi vốn từ vựng của trình độ A1 vẫn còn khá hạn chế, điều này sẽ dẫn tới mệt mỏi, chán nản, dễ bỏ cuộc.

Chính vì vậy, thay vì chúng ta quá quan trọng về ngữ pháp, khi bắt đầu học, hãy cố gắng nhận biết một số cấu trúc cơ bản như giống của danh từ, cách phát âm, chia một số động từ đơn giản cho từng ngôi,…

Bên cạnh đó, các bạn nên chú trọng rèn luyện phản xạ nghe, nói, phát âm các từ cho chuẩn ngay từ A1 để mình có tiền đề khi học cao hơn sẽ không bị bị động. Ngữ pháp sai có thể dễ dàng sửa được, nhưng phát âm sai lâu ngày sẽ thành thói quen và khó uốn nắn hơn.

Xem thêm : Bảng chữ cái tiếng Đức

2. Các cách học ngữ pháp tiếng Đức hiệu quả

2.1 Phương pháp

  • Thiết lập tâm lý sẵn sàng, quyết tâm

– Lập ra những mục tiêu, kế hoạch rõ ràng

Lên kế hoạch, hệ thống khi bắt đầu làm gì đó là điều cơ bản quan trọng nhất. Bạn không thể tự tin tuyên bố rằng “tôi sẽ làm chủ tiếng Đức” trong khi bản thân lại mông lung, chẳng biết làm thế nào.

Vì vậy, khi xác định tâm lý bạn sẽ phải học được tiếng Đức, hãy lên kế hoạch chi tiết cho từng ngày. Thay vì chỉ nghĩ “hôm nay mình sẽ học ngữ pháp” hãy lên kế hoạch chi tiết cho từng ngày. Ví dụ buổi sáng mình sẽ học 2 tiếng về các thì, buổi chiều mình sẽ học về chia đuôi tính từ, buổi tối mình sẽ học về phát âm,…. Với một kế hoạch cụ thể cho việc học từng ngày như vậy, chắc chắn ngữ pháp của bạn sẽ tốt lên, thay vì chỉ nói suông và học máy móc.

cách học ngữ pháp tiếng Đức hiệu quả (7)

Bạn phải lên kế hoạch chi tiết cho từng ngày để đạt được hiệu quả cao trong việc học ngữ pháp tiếng Đức

 

– Tự chọn phương pháp học phù hợp cho bản thân

Mỗi chúng ta đều có cách dung nạp kiến thức khác nhau. Có người sẽ dễ tiếp thu hơn khi học từ qua bài hát, video, có người lại thích yên tĩnh một mình tập trung học, có người lại dễ hiểu hơn nếu vừa học vừa thực hành,… Tùy theo tính cách mà mỗi cá nhân sẽ có cách học hiệu quả của riêng mình. Bạn hãy dành ra chút thời gian, tìm hiểu phong cách học phù hợp với bản thân nhất, từ đó hãy tự lên kế hoạch và đề ra những hoạt động thích hợp để việc học đạt hiệu quả nhất nhé!

– Tập trung vào quá trình thay vì tập trung vào mục đích

Khác với suy nghĩ của nhiều người rằng đề ra được mục tiêu cao là tốt. Theo kinh nghiệm của bản thân tôi, thứ nhất, khi đề ra 1 mục tiêu lớn đòi hỏi mất nhiều thời gian, chúng ta sẽ có xu hướng trì trệ, “nốt hôm nay ngày mai bắt đầu làm”. Thứ hai, khi đạt được mục tiêu rồi, chúng ta lại rơi vào cảnh mất động lực, dần dần buông thả.

Chính vì vậy, hãy rèn luyện cho bản thân suy nghĩ việc học giống như một quãng đường dài, mỗi ngày lại có một khám phá khác, một mục tiêu cao hơn. Hãy phá bỏ mọi giới hạn, học không bao giờ là đủ.

  • Hình thành cho mình những thói quen, môi trường học tập tốt

Hãy học trên bàn, đừng học trên giường

Chúng ta hãy có suy nghĩ ngồi trên giường học cho thoải mái. Nhưng thực tế, chỉ khoảng 20 phút sau, sự hấp dẫn mời gọi của chiếc giường sẽ khiến ta không thể cưỡng lại nổi. Lời khuyên đưa ra là, các bạn nên ngồi học trong môi trường nghiêm túc, bàn ghế thoải mái, phù hợp làm việc nhiều tiếng. Thư viện, những quán cafe yên tĩnh,… sẽ là 1 số sự lựa chọn phù hợp.

– Cố gắng nhìn thấy ngôn ngữ Đức ở tất cả mọi nơi trong nhà

Thoạt đầu, nghe có vẻ hơi phi lý. Nhưng sự thật một cách học hiệu quả là hòa nhập vào môi trường sử dụng ngôn ngữ ấy. Chúng ta chưa có điều kiện để sang Đức nên hãy cố gắng để trong nhà nhìn mọi nơi thấy tiếng Đức. Tủ lạnh, cửa ra vào, đầu giường là những nơi dễ nhìn thấy nhất. Hãy thử viết một số câu tiếng Đức vào những tờ giấy note nhỏ, gắn lên những vật dụng trong nhà xem sao nhé.

Ngoài ra hãy thiết lập các thiết bị truyền thông của bạn thành tiếng Đức. Mỗi lần bạn mở điện thoại ra đều nhìn thấy tiếng Đức, điều này sẽ giúp lập trình lại bộ não của bạn, khiến bạn quen dần với ngôn ngữ cần học hơn.

– Đọc thật nhiều tài liệu tiếng Đức

Đừng nghĩ rằng phải biết nhiều ngữ pháp tiếng Đức mới đọc được tài liệu tiếng Đức. Những người có suy nghĩ chủ quan như vậy thường sẽ luôn gặp khó khăn với chính ngữ pháp, hơn nữa họ cũng chẳng bao giờ động tới tài liệu tiếng Đức để mà đọc. Chính vì vậy, hãy cố gắng đọc bất kì tài liệu nào bạn có thể đọc. Truyện tranh, sách, tạp chí,… kể cả là phụ đề phim bạn xem.

Tất cả đều có thể giúp ích cho việc học ngữ pháp tiếng Đức của bạn. Bạn không chỉ biết được ngữ pháp bạn được học ứng dụng trong thực tế như thế nào, mà bạn còn sẽ học được những ngữ pháp mới bạn chưa biết. Việc đọc hay xem nhiều tiếng Đức sẽ giúp bạn dùng đúng ngữ pháp mà không cần phải học thuộc những công thức phức tạp.

– Đừng học quá nhiều, học từng chút một và hãy sử dụng nó

Sẽ là một sai lầm nếu bạn cố gắng học ngữ pháp thật nhanh sau đó rồi học đến những thứ khác. Thay vì học nhiều mà lại quên, mơ hồ thì hãy tập trung sử dụng tốt những gì mình đã học, sau đó mới học đến ngữ pháp mới. Rất nhiều bạn dù trong thời điểm đó rất thuần thạo một cấu trúc ngữ pháp nào đó nhưng sau một thời gian lại quên đi, đó chính là bởi vì bạn không sử dụng ngữ pháp đó.

Thế nên, việc tự viết tiếng Đức sẽ giúp bạn nhớ lâu hơn. Bạn sẽ phải sử dụng vốn ngữ pháp mà mình có để tạo nên một câu hoàn chỉnh, sau đó tạo lập nên đoạn văn thể hiện rõ ràng ý kiến của bạn. Hãy nhớ rằng “dục tốc bất đạt”, học chậm mà chắc.

Xem thêm: Phương pháp tự học tiếng Đức hiệu quả

3. Một số tài liệu học ngữ pháp hiệu quả

Sau đây tôi sẽ giới thiệu với bạn một số sách học ngữ pháp tiếng Đức hiệu quả.

Nếu bạn là người mới bắt đầu, hãy tham khảo cuốn sách “Ngữ pháp tiếng Đức theo cách dễ hiểu” của tác giả Trần Khắc Đạt. Cuốn sách được viết dành cho người Việt, phù hợp với tư duy người Việt, nội dung đã bao gồm ngữ pháp từ A1-C1 ngắn gọn, súc tích, tiết kiệm thời gian học.

cách học ngữ pháp tiếng Đức hiệu quả (8)

Ngữ pháp tiếng Đức theo cách dễ hiểu

Một bộ sách cũng giúp học ngữ pháp tiếng Đức theo từng cấp độ là bộ 3 cuốn A-Grammatik, B-Grammatik, C-Grammatik. Đây là bộ sách của nhà xuất bản Schubert Verlag, được thiết kế để học cùng giáo trình Begenungen – 1 trong những giáo trình học tiếng Đức cơ bản tốt nhất hiện nay. Bạn có thể học chung với giáo trình hay học độc lập đều hiệu quả.

cách học ngữ pháp tiếng Đức hiệu quả (2)

Nếu bạn không thích học qua sách thì một app trên điện thoại cũng rất hữu ích đó là Duolingo. Đây là một trong số những app học tiếng Đức phổ biến online. Bạn có thể học ngữ pháp qua việc trả lời các câu hỏi và hoàn thành bài tập hàng ngày.

cách học ngữ pháp tiếng Đức hiệu quả (3)

Duolingo là một trong những app học tiếng Đức phổ biến online.

Ngoài ra, khi đã có nền tảng ngữ pháp tiếng Đức, việc bạn hàng ngày ôn luyện là rất cần thiết. Việc ôn luyện ngữ pháp có thể hiệu quả hơn khi bạn luyện tập làm những bài tập về ngữ pháp.

Với công nghệ đang phát triển hiện nay, việc ôn luyện đề trên google chắc hẳn sẽ không còn xạ lạ gì. Chỉ cần gõ 1 số từ khóa, bạn có thể download về rất nhiều tài liệu làm bài tập về ngữ pháp. Việc có thể tiến bộ hay không là phụ thuộc vào bạn, hãy chăm chỉ để đạt kết quả tốt nhất.

Qua những chia sẻ từ kinh nghiệm bản thân vừa rồi, hy vọng các bạn sẽ có một cái nhìn khác về ngữ pháp tiếng Đức. Nó sẽ khó với những người không cố gắng nhưng sẽ là dễ nếu bạn có quyết tâm. Chúc các bạn thành công!

Xem thêm : Mẹo và bí quyết học tiếng Đức hiệu quả

Bài viết này thuộc bản quyền của Tổ Chức Tư Vấn Giáo Dục Quốc Tế IECS. Sao chép dưới mọi hình thức xin vui lòng dẫn nguồn và links. 

THAM KHẢO THÊM:

IECS và Vuatiengduc là công ty chuyên du học nghề Đứctrung tâm tiếng Đức uy tín nhất hiện nay. Với đội ngữ sáng lập đã sinh sống 20 năm tại Đức IECS và Vuatiengduc chúng tôi hiểu các bạn cần gì và sẽ tìm ra giải pháp cho từng học viên học tiếng Đức chuyên nghiệp

 

Mẹo và bí quyết học tiếng Đức trong khi ngủ

Nếu bạn đang tìm phương pháp học tiếng Đức phù hợp cho riêng mình thì học tiếng Đức trong khi ngủ là cách mà nhiều bạn học tiếng Đức gần đây đã áp dụng, không mất quá nhiều chi phí và thời gian nhưng rất hiệu quả. Các bạn hãy cùng IECS  tìm hiểu lý do tại sao như vậy nhé.

Học tiếng Đức trong khi ngủ có hiệu quả không?

Hoc tiếng Đức trong khi ngủ (1)

Học tiếng Đức trong khi ngủ là cách mà nhiều bạn đang áp dụng

Chúng ta từng được nghe nói vấn đề có thể được giải quyết hiệu quả hơn khi chúng ta ngủ trên đó, có thể đúng khi đó là vấn đề mà chúng ta cố gắng giải quyết về học một ngôn ngữ mới như học tiếng Đức.

Các nhà nghiên cứu từ hai trường đại học Thụy Sĩ muốn biết liệu họ có thể tăng cường việc học từ của một ngoại ngữ nào đó bằng cách tiếp xúc các từ trong giấc ngủ hay không – đó là giấc ngủ vài giờ đầu của đêm, khi chúng ta không mơ và là giai đoạn ngủ sâu.

Để tìm hiểu họ đã lập hai nhóm nghiên cứu cho hai nhóm học một loạt các cặp từ Hà Lan sang Đức để học vào lúc 10 giờ tối. Một nhóm sau khi được hướng dẫn họ ngủ đi một chút, nhóm còn lại vẫn thức. Trong vài giờ tiếp theo, cả hai nhó cùng nghe lại bản phát âm các cặp từu họ đã tiếp xúc và một số từ họ chưa nghe.

Sau đó các nhà nghiên cứu tập hợp họ lại vào lúc 2 giờ sáng và phát hiện ra nhóm lắng nghe các từ trong khi ngủ làm tốt hơn nhóm thức rất nhiều.

1. Như vậy việc áp dụng học tiếng Đức trong khi ngủ có hiệu quả hay không?

Hoc tiếng Đức trong khi ngủ (3)

Học tiếng Đức trong khi ngủ giúp cho não bộ chúng ta lưu lại ký ức cực lớn

Câu trả lời này có thể là có hoặc không, tùy thuộc vào ý nghĩa của chúng ta khi “học”.

Việc hấp thụ thông tin phức tạp hoặc học một kỹ năng mới từ đầu, chẳng hạn như nghe bản ghi âm trong khi ngủ gần như chắc chắn là không thể. Nhưng nghiên cứu cho thấy rằng bộ não đang ngủ không phải là trạng thái nhàn rỗi và một số hình thức học tập có thể xảy ra.

Nhờ có nhiều nghiên cứu được thực hiện kể từ đó, chúng ta biết rằng giấc ngủ rất quan trọng để hình thành ký ức dài hạn về những gì chúng ta đã gặp trong ngày. Bộ não đang ngủ sẽ phát lại những trải nghiệm trong ngày và ổn định chúng bằng cách di chuyển chúng từ hồi hải mã, nơi chúng được hình thành đầu tiên, đến các vùng trên não. Cho rằng có quá nhiều điều xảy ra với ký ức trong khi ngủ, bạn nên tự hỏi liệu ký ức có thể được thay đổi, tăng cường hoặc thậm chí hình thành mới hay không.

Nhưng trong những năm gần đây, các nghiên cứu đã phát hiện ra rằng não bộ đang ngủ có khả năng hấp thụ thông tin và thậm chí hình thành những ký ức mới. Tuy nhiên, điểm bắt buộc là những ký ức là tiềm ẩn, hoặc vô thức. Nói một cách khác, hình thức học này cực kỳ cơ bản, đơn giản hơn nhiều so với những gì bộ não của bạn phải hoạt động lúc thức.

Kể cả việc học tiếng Đức trong khi ngủ cũng vậy, đó là thời gian não bạn hấp thụ thông tin tốt và đơn giản để ghi nhớ. Cách học này giúp cho não bộ chúng ta lưu lại ký ức cực lớn, vừa tận dụng thêm khoảng thời gian ngủ vừa cái thiện được ngôn ngữ. Đó là cách khá hay mà bạn nên thử nhé.

Xem thêm: Bí quyết học tiếng Đức hiệu quả

2. Những phương pháp để học tiếng Đức trong khi ngủ

Hoc tiếng Đức trong khi ngủ (4)

Cách học tiếng Đức trong khi ngủ cũng khá đơn giản. Điều quan trọng là mục tiêu của bạn khi học tiếng Đức là gì, bạn muốn thi chứng chỉ A1, A2, B1, B2 hay để tăng khả năng giao tiếp, thì nên nghe những dạng bài trong mục tiêu bạn muốn hướng đến đó.

Ví dụ bạn muốn cải thiện khả năng tiếng Đức để thi chứng chỉ B1, B2, thì trước khi đi ngủ bạn nên tìm kiếm các bài nghe hay xuất hiện trong các đề thi này để nghe khi ngủ. Điều quan trọng là 2 tiếng đầu cho bạn tiếp thu kiến thức, cách tốt nhất là nên canh giờ để nghe đúng 2 giờ, như vậy sau khi nghe xong bạn cũng có thể đi sâu vào giấc ngủ.

Nếu bạn muốn cải thiện kỹ năng giao tiếp của mình, bạn nên nghe những thể loại tình huống giao tiếp thường hay xảy ra ở Đức. Đây là cách tiếp thu khá hiệu quả, bởi khi bạn học tiếng Đức trong khi ngủ nghe những đoạn hội thoại, tình huống giao tiếp hàng ngày ở Đức như thế sẽ giúp bạn có sự linh hoạt và phản xạ nhanh, dễ in sâu trong tiềm thức khi bạn thức dậy.

Khi bạn nghe xong một bản nhạc tiếng Đức trong lúc ngủ, bạn chọn loại nhạc mà mình thích nghe, nhưng sau khi nghe bạn không có ấn tượng gì về bài hát đó, thì bạn nên đổi nhạc nghe, có như vậy việc  học tiếng Đức trong khi ngủ mới đạt được kết quả học hiệu quả cao nhất.

Tương tự như vậy, bạn cần thử và xem xét mức độ hiệu quả của nó, nếu thấy chưa hiệu quả hoặc chưa đi đúng hướng mình muốn hướng đến thì nên ngồi xem xét lại và tìm cách thay đổi. Có như vậy, chúng ta mới có thể học tiếng Đức trong khi ngủ hiệu quả được.

Xem thêm: Lộ trình nghe tiếng Đức từ cơ bản tới nâng cao

3. Tips cho bạn chọn cách học tiếng Đức trong khi ngủ

Thời gian đầu bạn bắt đầu quá trình học tiếng Đức trong khi ngủ này thì bạn sẽ không quen lắm. Nó có thể ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ của bạn. Giai đoạn này bạn nên đánh giá xem mình có thể học được tiếng Đức bao lâu trước khi chìm vào giấc ngủ, ví dụ bạn học tiếng Đức trong khi ngủ được tầm 20 phút thì sau khi chợp mắt 20 phút bạn nên tắt đi mà đi ngủ. Như vậy sẽ hiệu quả hơn nhiều so với việc bạn cố gắng học tiếng Đức trong khi ngủ đến thâu đêm.

Một vài tips nhỏ bên dưới để giúp bạn có thể học tiếng Đức trong khi ngủ hiệu quả hơn:

  • Học tiếng Đức trong khi ngủ qua ứng dụng Sleepy Germam

Đây là một ứng dụng đơn giản được thiết kế để dành cho những bạn thích học tiếng Đức trước khi ngủ, ứng dụng sẽ cho bạn làm một bài kiểm tra ngắn trước khi đi ngủ. Các bài kiểm tra này sẽ đánh giá được khả năng tiếng Đức của bạn và khiến bạn cảm thấy buồn ngủ hơn.

Khi sử dụng ứng dụng này để luyện nghe, bạn nên chỉnh chức năng 3 phút trước khi chìm vào giấc ngủ, nếu tận dụng hợp lý sẽ giúp bạn phát huy hiệu quả cách học của mình.

Cấu trúc bài học bao gồm những bài kiểm tra về thính giác, các câu cơ bản và một số từ vựng mà bạn trả lời như trắc nghiệm. Sử dụng ứng dụng này thường xuyên qua nhiều đêm mỗi ngày, bạn có thể sẽ tăng được vốn từ tiếng Đức của mình rất hiệu quả. Hãy thử nhé!

  • Học tiếng Đức trong khi ngủ qua ứng dụng FluentU

FluentU là ứng dụng mà bạn có thể sử dụng học tiếng Đức ở bất kỳ lúc nào. Ứng dụng này sẽ cấp cho bạn quyền truy cập các video tiếng Đức có trong đời thực, các đoạn tin tức, đoạn giới thiệu phim, cuộc hội thoại giữa hai người,… và cả các đoạn có trên kênh youtube dùng để học tiếng Đức. Ứng dụng được tạo ra với mục đích giúp bạn trải nghiệm ngôn ngữ một cách chân thật.

Ngoài ra, ứng dụng này cũng gửi đến cho bạn những đoạn flashcards vào buổi sáng để bạn ôn lại những từ mới học. Nếu bạn biết tận dụng tối đa khả năng và những điểm ưu việt của app học tiếng Đức này cho việc học tiếng Đức trong khi ngủ, bạn sẽ đạt được rất nhiều hiệu quả và tiến bộ một cách nhanh chóng nhất.

Học tiếng Đức trong khi ngủ được công nhận là một phương pháp học khoa học và rất hiệu quả. Nếu bạn muốn tăng khả năng tiếng Đức của mình nhanh chóng, tiết kiệm được thời gian hơn trong các mục tiêu học hành của mình thì bạn nên thử phương pháp này.

Nên nhớ, review thường xuyên cách mình đang học xem đã hiệu quả chưa, bài hát mình đang nghe khi ngủ có giúp mình tăng vốn từ hay sự ghi nhớ không? Đoạn hội thoại mình mới nghe hôm qua có nội dung gì, sau khi tỉnh dậy bạn còn nhớ người ta đã nói gì hay không? Thời gian học của mình như vậy có hợp lý chưa?

Việc học tiếng Đức trong khi ngủ của bạn sẽ cực kỳ hiệu quả nếu bạn biết cách học, phương pháp hợp lý và phù hợp với khả năng của mình. Chúc bạn thành công!

Du học nghề Đức – Muốn chinh phục được ước mơ thì chúng ta phải làm gì đầu tiên?

Bài viết này thuộc bản quyền của Tổ Chức Tư Vấn Giáo Dục Quốc Tế IECS. Sao chép dưới mọi hình thức xin vui lòng dẫn nguồn và links. 

THAM KHẢO THÊM:

IECS và Vuatiengduc là công ty chuyên du học nghề Đứctrung tâm tiếng Đức uy tín nhất hiện nay. Với đội ngữ sáng lập đã sinh sống 20 năm tại Đức IECS và Vuatiengduc chúng tôi hiểu các bạn cần gì và sẽ tìm ra giải pháp cho từng học viên học tiếng Đức chuyên nghiệp.

Präpositionen: Giới từ trong tiếng Đức

Giới từ (Präpositionen) là gì? Chúng được sử dụng như thế nào? Một giới từ liệu có thể kết hợp với cả Dativ và Akkusativ hay không? Chúng mình cùng tìm hiểu kỹ hơn về Präpositionen ở bài viết dưới đây nhé!

1. Những điều cần biết về giới từ?

Präpositionen không bao giờ đứng đơn độc. Chúng thường đi kèm với danh từ hoặc đại từ để tạo thành một bộ phận trong câu và chỉ rõ một trường hợp cụ thể. Hay nói cách khác là giới từ đóng vai trò bổ ngữ kết nối thành phần câu và bổ nghĩa cho nó.

z.B: Woher hast du das Buch? – Aus der Bibliothek. (Bạn lấy sách từ đâu? Từ thư viện) -> giới từ “aus” ở đây chỉ địa điểm của quyển sách là ở thư viện.

Nếu một giới từ đứng ở cuối câu, thì đó không phải là giới từ mà là tiền tố của một động từ tách.

z.B: Warum machst du denn immer das Fenster zu? (Tại sao bạn luôn đóng cửa sổ?)

Ngoài ra, giới từ có thể đi kèm với quán từ xác định để tạo nên những cụm từ cố định sau đây:

  • an + dem = am
  • an + das = ans
  • bei + dem = beim
  • in + dem = im
  • in + das = ins
  • von + dem = vom
  • zu + dem = zum
  • zu + der = zur

2. Phân loại giới từ

Giới từ trong tiếng Đức được phân loại theo cách sử dụng của chúng:

Giới từ trogn tiếng Đức

Giới từ và ví dụ

3. Những trường hợp sử dụng giới từ trong tiếng Đức

a. Präpositionen mit Genitiv

  • aufgrund, wegen: bởi vì

z.B: Aufgrund/Wegen der Hitze fiel der Unterricht aus. (Bài học bị hủy bởi vì quá nóng.)

  • trotz, ungeachtet: mặc dù, bất kể

z.B: Das Flugzeug startete trotz/ungeachtet aller Warnungen. (Máy bay vẫn cất cánh bất kể mọi thông báo)

  • anstelle,statt: thay vì

z.B: Anstelle eines Badeurlaubs machten sie Urlaub in den Bergen. (Thay vì kỳ nghỉ ở bãi biển, họ đã đi nghỉ ở vùng núi.)

Statt der Suppe brachte der Kellner mir einen Salat. (Thay vì súp, người phục vụ mang cho tôi một món salad.)

  • beiderseits (ở cả hai bên), diesseits (ở bên này), jenseits (bên kia), abseits (xa), entlang (dọc), oberhalb (bên trên), unterhalb (bên dưới), außerhalb (bên ngoài), innerhalb (bên trong), längs (chiều dài)

z.B: Entlang/Diesseits des Flusses stehen Bäume. (Hàng cây dọc theo/ở bên này của dòng sông.) 

  • links (trái), rechts (phải), nördlich (phía bắc), östlich (phía đông), südlich (phía nam), westlich (phía tây), unweit (gần), weitab (xa)

z.B: Er wohnt östlich/unweit der Grenze. (Anh ấy sống ở phía đông/gần biên giới)

  • während: trong khi

z.B: Sie lernten sich während der Konferenz kennen.

  • anlässlich (nhân dịp), infolge (do, kết quả là)

z.B: Anlässlich seines 60. Geburtstages lud er Freunde aus der ganzen Welt ein. (Nhân dịp sinh nhật lần thứ 60 của mình, anh đã mời bạn bè từ khắp nơi trên thế giới.)

Infolge der steigenden Preise müssen wir genau überlegen, was wir kaufen. (Do giá cả tăng cao, chúng tôi phải suy nghĩ cẩn thận về những gì chúng tôi đang mua)

  • abzüglich (trừ đi), zuzüglich (cộng thêm)

z.B: Der Preis versteht sich abzüglich des vereinbarten Rabatts, zuzüglich anfallender Transportkosten. (Giá trừ đi mức chiết khấu đã thỏa thuận, cộng với mọi chi phí vận chuyển phát sinh.)

  • anhand: dựa trên

z.B: Anhand der Grafik erklärte sie die Entwicklung des Konzerns. (Dựa vào biểu đồ, họ giải thích sự phát triển của nhóm.)

  • aufseiten: bên cạnh đó

z.B: Der Vorschlag stieß aufseiten der Opposition auf großen Widerstand. (Đề xuất đã gặp phải sự phản đối lớn của phe đối lập.)

  • mithilfe, dank: giúp đỡ, cảm ơn

z.B: Mithilfe der Lesebrille kann Opa endlich wieder Zeitung lesen. (Với sự giúp đỡ của kính đọc sách, cuối cùng ông nội cũng có thể đọc lại tờ báo.)

  • zugunsten (ủng hộ, có lợi), zuungunsten (bất lợi), zulasten (với chi phí)

z.B: Das Urteil fiel zugunsten/zuungunsten des Angeklagten aus. (Phán quyết có lợi/bất lợi cho bị cáo.)

Sämtliche anfallende Gebühren gehen zulasten des Käufers. (Tất cả các khoản phí được chi trả bởi người mua)

  • um … willen: vì lợi ích

z.B: Um des lieben Friedens willen vertrugen sich die Nachbarn wieder. (Vì lợi ích hòa bình, những người hàng xóm lại hòa thuận với nhau.)

b. Präpositionen mit Dativ

  • aus, aus … heraus: ra

z.B: Er kommt aus dem Haus (heraus). (Anh ấy ra khỏi nhà.)

  • außer: ngoài, ngoại trừ

z.B: Außer mir war niemand auf der Straße. (Ngoài tôi ra, không còn ai trên đường.)

  • bei (bởi, với), zu (đến), bis zu (tới)

z.B: Ich fahre zu einer Freundin und bleibe bis zum Sonntag bei ihr. (Tôi đến nhà một người bạn gái và ở với cô ấy cho đến Chủ nhật.)

  • entgegen (trái với), entsprechend (tương ứng), gemäß (dựa theo)

z.B: Entgegen der Meinung des Wetterdienstes hat es heute doch geregnet. (Trái với ý kiến ​​của dự báo thời tiết, hôm nay trời mưa.)

  • gegenüber (đối diện), nahe (ở gần)

z.B: Das Hotel befindet sich gegenüber dem Bahnhof. (Khách sạn nằm đối diện ga tàu.)

  • mit (với), nach (sau)

z.B: Nach der Arbeit fuhr sie mit dem Bus nach Hause. (Sau giờ làm việc, cô về nhà bằng xe buýt.)

  • seit: từ khi

z.B: Maria lernt seit einem Jahr Deutsch. (Maria đã học tiếng Đức từ một năm trước.)

  • von, von … aus: từ

z.B: Von der Kreuzung (aus) ist es nicht mehr weit. (Nó không xa ngã tư đường.)

  • … zufolge: dựa theo

z.B: Dem Bericht zufolge ist das Produkt sehr zu empfehlen. (Theo báo cáo, sản phẩm được đánh giá rất cao.)

c. Präpositionen mit Akkusativ

  • bis: đến

z.B: Kannst du das bis nächsten Montag erledigen?

  • um/um … herum (xung quanh), durch (xuyên qua), … entlang (dọc theo)

z.B: Er geht um das Haus (herum). (Anh đi dạo quanh nhà.)

Gehen Sie durch den Tunnel und dann die Straße entlang! (Đi xuyên qua đường hầm và sau đó dọc theo đường phố!)

  • für (cho), gegen (chống lại), ohne (không)

z.B: Ohne dich haben wir keine Chance gegen die andere Mannschaft. Also nimm dir für den Sonntag nichts anderes vor! (Không có bạn, chúng tôi không có cơ hội chống lại đội khác. Vì vậy, đừng làm gì khác cho Chủ nhật!)

d. Wechselpräpositionen

Ngoài những giới từ trên, ta còn có giới từ có thể đi với cả 2 cách Dativ và Akkusativ. Do đó chúng còn có 1 tên gọi khác là Wechselpräpositionen.

Các giới từ gồm có: an, auf, in, über, unter, hinter, neben, vor, zwischen

Chúng ta dùng Akkusativ khi nói về sự di chuyển (Wohin?). Còn Dativ được sử dụng khi nói về địa điểm, một vị trí cụ thể (Wo?)

Giới từ dùng ở Akkusativ và Dativ

Giới từ dùng ở Akkusativ và Dativ

Lưu ý: Các giới từ trên khi sử dụng để nói về thời gian (Wann?) thì danh từ đi kèm luôn luôn chia ở cách 3 – Dativ

z.B: Wir treffen uns in einer Stunde. (Chúng ta sẽ gặp nhau trong một giờ nữa.)

An meinem Geburtstag sind wir ins Kino gegangen. (Vào ngày sinh nhật của tôi, chúng tôi đã đi đến rạp chiếu phim.)

Bài tập của phần Präpositionen xem tại đâyđây nữa nhé.

Bài viết này thuộc bản quyền của Tổ Chức Tư Vấn Giáo Dục Quốc Tế IECS. Sao chép dưới mọi hình thức xin vui lòng dẫn nguồn và links. 

THAM KHẢO THÊM:

IECSVuatiengduc là công ty chuyên du học nghề Đức và trung tâm tiếng Đức uy tín nhất hiện nay. Với đội ngữ sáng lập đã sinh sống 20 năm tại Đức, chúng tôi hiểu các bạn cần gì và sẽ tìm ra giải pháp cho từng học viên học tiếng Đức chuyên nghiệp.

Perfekt: Thì quá khứ trong tiếng Đức

Perfekt là một trong 3 thì quá khứ trong tiếng Đức (cùng với Präteritum và Plusquamperfekt). Đây là một thì rất quan trọng trong ngữ pháp tiếng Đức. Và được dùng để miêu tả quá khứ rất phổ biến.

1. Những điều nên biết về Perfekt – Thì quá khứ

Perfekt mô tả một hành động đã hoàn thành trong thì quá khứ với tham chiếu ở hiện tại hoặc một hành động sẽ được hoàn thành trong tương lai.

Thì quá khứ bao gồm 2 phần: Động từ bổ trợ (Hilfsverb) “sein” hoặc “haben” và quá khứ phân từ (Partizip II)

haben/sein    +    Partizip II     =     Perfekt

 

Động từ bổ trợ (Hilfsverb) được chia theo chủ ngữ và đứng vị trí thứ 2 trong câu.

Quá khứ phân từ (Partizip II) không thay đổi và luôn luôn đứng ở vị trí cuối câu.

2. Khi nào dùng “sein”? Khi nào dùng “haben”?

  • Sein kết hợp với những động từ chỉ 1 sự chuyển động (Verben der Bewegung) và đó phải là những nội động từ – intransitive Verben (Những động từ không cần tân ngữ trực tiếp) như gehen, fliegen, kommen, fahren …
z.B1: Gestern sind wir mit dem Fahrrad nach Ulm gefahren.

=> Hành động đi là 1 sự dịch chuyển từ vị trí này đến vị trí khác và động từ fahren ở đây là 1 nội động từ vì nó không cần 1 đối tượng để nó tác động lên (không cần tân ngữ trực tiếp).

z.B2: Wir haben ein Fahrrad gefahren.

Nhưng fahren không chỉ có ý nghĩa của một nội động từ. Khi sử dụng fahren với nghĩa đang lái thì lúc này nó lại là ngoại động từ – transitive Verben -> Vậy nó cần 1 tân ngữ trực tiếp -> Lái cái gì? Tân ngữ ở đây là xe đạp -> chúng tôi đang cầm lái để lái xe đạp. Vậy khi sử dụng fahren với nghĩa đang lái thì ta lại sử dụng haben.

  • Sein kết hợp với những động từ chỉ sự thay đổi trạng thái (Verben der Zustandsänderung): erscheinen (xuất hiện, xuất bản), verschwinden (biến mất), einschlafen (thiếp đi), ankommen (đến nơi), untergehen (lặn, chìm xuống), aufgehen (mọc), aufwachen (tỉnh dậy), abfahren(khởi hành), aufstehen (thức dậy), abfliegen (khởi hành), abschließen (hoàn tất)
z.B: Meine Frau ist in einem kleinen Dorf bei Ulm aufgewachsen.

-> Vợ tôi lớn lên ở một ngôi làng nhỏ gần Ulm. Thay đổi trạng thái từ khi còn bé chuyển sang trạng thái trưởng thành (đã lớn lên).

  • Sein kết hợp với các động từ sau:

Các động từ đi với sein ở Perfekt

  • Với tất cả các động từ còn lại (chiếm rất nhiều) bạn hãy sử dụng haben.

z.B: Thomas hat ein Buch gelesen. (Thomas đã đọc một quyển sách.)

3. Chia động từ ở Partizip II

a. Động từ có quy tắc

  • Động từ thường ở Partizip II chia như sau:

ge    +    Verbstamm   +    t

Động từ thường chia ở thì Perfekt

  • Động từ thường có gốc động từ kết thúc bằng t (arbeiten), d (baden), m (atmen) hoặc n (rechnen), chúng ta thêm “e” vào giữa gốc động từ và “t”

ge  +    Verbstamm   +    et

Động từ thường chia về Partizip II

  • Động từ thường có tiền tố tách chia theo quy tắc:

Präfix   +   ge    +    Verbstamm   +    (e)t

Động từ tách trong Perfekt

  • Động từ thường có chứa tiền tố không tách được (be-, zer-, ..) hoặc những động từ kết thúc bằng –ieren thì chia theo quy tắc:

Verbstamm    +     t

Động từ thường có chứa tiền tố không tách được trong Perfekt

b. Động từ bất quy tắc

Là những động từ mạnh có nguyên âm bị biến đổi ở 1, 2 hoặc cả 3 thì Präsens, Präteritum, Perfekt. 

Nguyên tắc chia là: Không có nguyên tắc nào cả. Bạn hãy thử xem có rất nhiều dạng Partizip 2 của động từ mạnh:

  • gekommen, gefahren (ge + Verbstamm + en)
  • geschrieben, geschnitten (ge+ Präteritum + en)
  • gesungen, gewesen, getroffen (ge + biến âm không theo quy tắc nào cả + en)
  • verstanden, erfunden (biến âm không theo quy tắc nào cả + en)
  • gedacht, gekannt, gebracht: Các động từ lai (ge + Präteritum + t)

Tuy chia động từ mạnh vẫn có quy tắc nhưng không phải lúc nào cũng có thể áp dụng, vì có rất nhiều ngoại lệ. Do đó, bạn không cần phải ghi nhớ những quy tắc này mà hãy học thuộc dạng Partizip II của chúng. Bạn có thể xem danh sách động từ mạnh tại đây.

c. Động từ khiếm khuyết (Modalverben)

Với các động từ khiếm khuyết, việc sử dụng “Präteritum” phổ biến hơn nhiều so với “Perfekt” để chỉ quá khứ.

  • Nếu Modalverb đi kèm với một động từ khác (trường hợp này rất phổ biến), cấu trúc là:

haben   +      Infinitiv Vollverb   +    Infinitiv Modalverb

Modalverb chia ở thì Perfekt

  • Nếu không có động từ đầy đủ, cấu trúc là:

haben   +      Partizip II (Modalverb)

Modalverb chia ở Partizip II

Bài tập phần Perfekt – thì quá khứ để các bạn luyện thêm ở đây nhé.

Bài viết này thuộc bản quyền của Tổ Chức Tư Vấn Giáo Dục Quốc Tế IECS. Sao chép dưới mọi hình thức xin vui lòng dẫn nguồn và links. 

THAM KHẢO THÊM:

IECSVuatiengduc là công ty chuyên du học nghề Đức và trung tâm tiếng Đức uy tín nhất hiện nay. Với đội ngữ sáng lập đã sinh sống 20 năm tại Đức, chúng tôi hiểu các bạn cần gì và sẽ tìm ra giải pháp cho từng học viên học tiếng Đức chuyên nghiệp.

Präteritum – Thì quá khứ trong tiếng Đức

Präteritum là một trong 3 thì quá khứ của tiếng Đức (cùng với Perfekt và Plusquamperfekt).

1. Präteritum khác Perfekt ở điểm nào?

Có 2 sự khác biệt lớn nhất giữa Präteritum và Perfekt:

  • Präteritum diễn tả các hành động và sự kiện diễn ra trong quá khứ, đã kết thúc và không ảnh hưởng đến hiện tại. Trong khi đó, Perfekt ngoài việc CŨNG diễn tả các hành động và sự kiện diễn ra trong quá khứ, đã kết thúc và không ảnh hưởng đến hiện tại, nó CÒN có thể diễn tả các hành động và sự kiện diễn ra trong quá khứ nhưng vẫn còn có ảnh hưởng đến hiện tại.

Do đó Perfekt có thể thay thế cho Präteritum trong mọi trường hợp nhưng Präteritum không phải lúc nào cũng có thể thay thế Perfekt.

Perfekt: Ich bin noch müde, denn ich habe vor einer Stunde einen Holztisch gebaut.

=> Tôi vẫn còn mệt, vì cách đây 1 tiếng tôi vừa đóng 1 cái bàn bằng gỗ -> Đúng: Dùng Perfekt, vì hành động đóng cái bàn đã kết thúc, nhưng nó vẫn còn ảnh hưởng đến hiện tại. Nó làm cho cơ thể của tôi vẫn cảm thấy mệt.

Präteritum: Ich bin noch müde, denn ich baute vor einer Stunde einen Holztisch

=> Tôi vẫn còn mệt, vì cách đây 1 tiếng tôi vừa đóng 1 cái bàn bằng gỗ -> Sai: Vì nếu dùng Präteritum thì hành động đóng cái bàn xem như đã kết thúc và không có bất kỳ tác động nào đến hiện tại nữa. Nó không thể làm cho tôi mệt như vậy.

  • Präteritum chủ yếu dùng trong văn viết (văn học, báo chí, thư từ mang tính chính thống, thông báo..).

Còn trong giao tiếp hay văn nói hoặc các email, thư từ mang tính cá nhân bạn sẽ dùng thì Perfekt chủ yếu.

Tuy nhiên, có ngoại lệ với các động từ sein, haben và các Modalverben: können, sollen… gần như bạn sẽ luôn sử dụng Präteritum của những động từ này bất kể viết hay nói.

Bảng thời gian ứng với các thì trong tiếng đức

2. Chia động từ ở thì Präteritum

a. Động từ yếu

Động từ yếu là những động từ thông thường có nguyên âm ở Verbstamm không bị biến đổi.

  • Các động từ yếu có cách chia như sau:

Verbstamm    +    Präteritumendung

Động từ yếu ở thì Präteritum

  • Các động từ thường có đuôi Verbstamm kết thúc bằng t (arbeiten), d (baden), m (atmen) hoặc n (rechnen) thì thêm “e” vào giữa VerbstammPräteritumendung

Động từ thường ở thì Präteritum

b. Động từ mạnh và động từ bổ trợ

Động từ mạnh và động từ bổ trợ (sein, haben werden)là những động từ bất quy tắc. Nó biến đổi không theo bất kỳ một quy tắc nào cả. Và tất nhiên việc bạn cần làm là học thuộc dang Präteritum của những động từ này. Xem lại bảng động từ mạnh ở đây.

Sau đó lấy dạng Präteritum gốc trong bảng ở trên (ví dụ gab, ging ..) thực hiện theo quy tắc:

Präteritum gốc + thêm –st cho ngôi du, thêm –t cho ngôi ihr và thêm –en cho ngôi wir/sie/Sie

Động từ bất quy tắc ở thì Präteritum

Lưu ý: Đối với Präteritum gốc kết thúc bằng đuôi –e (hatte, dachte, … ) thì khi chia ở ngôi wir chỉ cần lấy Präteritum gốc + n (chứ không + en nữa) -> Wir: hatten, dachten, durften

c. Động từ khiếm khuyết (Modalverben)

Các động từ khiếm khuyết chia ở thì Präteritum như sau:

động từ khiếm khuyết chia ở thì Präteritum

* Konjunktiv II của động từ “mögen” ist “möchten“. “Möchten” thay đổi thành wollten ở thì Präteritum.

z.B: Die Kinder durften gestern Abend mit ihren Freunden ins Kino gehen. (Những đứa trẻ được phép đi xem phim với bạn bè tối qua.)

Viele Schüler wollten bei dem schönen Wetter keine Hausaufgaben machen. (Nhiều sinh viên không muốn làm bài tập về nhà trong thời tiết đẹp.)

Bài tập tham khảo phần Präteritum

Bài viết này thuộc bản quyền của Tổ Chức Tư Vấn Giáo Dục Quốc Tế IECS. Sao chép dưới mọi hình thức xin vui lòng dẫn nguồn và links. 

THAM KHẢO THÊM:

IECSVuatiengduc là công ty chuyên du học nghề Đức và trung tâm tiếng Đức uy tín nhất hiện nay. Với đội ngữ sáng lập đã sinh sống 20 năm tại Đức, chúng tôi hiểu các bạn cần gì và sẽ tìm ra giải pháp cho từng học viên học tiếng Đức chuyên nghiệp.

Nebensätze: Mệnh đề phụ trong tiếng Đức

1. Nebensätze là gì?

Mệnh đề phụ (Nebensätze) khi đứng một mình sẽ không có ý nghĩa. Nó phải đi kèm với một câu khác và ngăn cách bởi dấy phẩy “,” giữa hai câu.

Mệnh đề phụ (Nebensätze) là loại câu dùng để bổ nghĩa cho mệnh đề chính (Hauptsatz).

Trong Nebensätze, động từ luôn luôn đứng ở vị trí cuối câu.

z.B: Ich weiß nicht, ob er dir hilft. (Tôi không biết liệu anh ấy sẽ giúp bạn.)

Ich ärgere mich, wenn sich meine Mitarbeiter verspäten. (Tôi sẽ tức giận nếu nhân viên của tôi đi làm trễ.)

Trường hợp mệnh đề phụ (Nebensätze) đứng trước, thì mệnh đề chính (Hauptsatz) được bắt đầu bằng động từ (vì mệnh đề phụ đứng ở vị trí số 1)

z.B: Ob er dir hilftweiß ich nicht.

Wenn sich meine Mitarbeiter verspäten, ärgere ich mich.

Nebensatz

2. Mệnh đề phụ điều kiện (Konditionalsätze) với “wenn” hoặc “falls”

Mệnh đề điều kiện (Konditionalsätze) là một mệnh đề phụ với liên từ “wenn” hoặc “falls”. Nó diễn tả một hành động chỉ diễn ra hoặc sẽ diễn ra trong một điều kiện nào đó.

Mệnh đề phụ chỉ điều kiện với “wenn” được dùng để trả lời cho câu hỏi Wann? (Khi nào?) Hoặc Unter welcher Bedingung? (Với điều kiện nào?)

z.B: Wann fliegst du nach Deutschland?

-> Ich fliege nach Deutschland, wenn ich mein Visum bekomme. (Tôi sẽ bay tới Đức, khi tôi nhận được Visum

Câu điều kiện có 2 loại: điều kiện thực và điều kiện không thực. Chúng ta căn cứ vào thì được dùng trong mệnh đề chính (Hauptsatz) và mệnh đề phụ chỉ điều kiện để xác định.

  • Điều kiện thực (điều kiện thực tế): diễn tả một điều kiện mà chúng ta có thể thực hiện được. Trong trường hợp này, chúng ta dùng thì Präsens cho cả hai mệnh đề

z.B: Wenn ich Zeit habe, helfe ich dir. (Nếu tôi có thời gian, tôi sẽ giúp bạn) -> tức là hiện tại tôi không có thời gian, nhưng có thể sẽ có thời gian sau.

  • Điều kiện không thực ở hiện tại: diễn tả một điều kiện không thể đáp ứng/thực hiện ngay bây giờ hoặc ở tương lai. Trường hợp này, cả 2 mệnh đề đều sử dụng thì Konjunktiv II ở hiện tại (hoặc dùng cấu trúc würde-Form)

z.B: Wenn ich (jetzt/später) Zeit hätte, würde ich dir helfen. = Wenn ich (jetzt/später) Zeit hätte, hülfe/hälfe ich dir. (Nếu tôi có thời gian (bây giờ/sau này), tôi sẽ giúp bạn.) -> tức là hiện tại tôi không có thời gian và sau này cũng không có.

  • Điều kiện không thực ở quá khứ: tức là một điều kiện đã không được thực hiện trong quá khứ. Trường hợp này, chúng ta dùng thì Konjunktiv II ở quá khứ cho cả 2 mệnh đề.

z.B: Wenn ich Zeit gehabt hätte, hätte ich dir geholfen. (Nếu tôi có thời gian, tôi sẽ giúp bạn) -> tức là trường hợp này đã xảy ra và lúc ấy tôi không có thời gian để giúp bạn.

Lưu ý: Mệnh đề phụ (Nebensätze) với “falls”: Về mặt ý nghĩa cũng tương tự như wenn (khi, nếu, trong trường hợp) nhưng về mặt xác suất thì câu với falls mang ý nghĩa là điều kiện sẽ khó xảy ra hơn theo đánh giá chủ quan của người nói.

z.B1: Wenn ich Zeit habe, fahre ich nach Paris. (Khi tôi có thời gian, tôi sẽ tới Paris -> Khả năng về mặt xác suất tôi có thời gian là cao, tôi biết chắc chắn sẽ có lúc tôi có thời gian).

z.B2: Falls ich Zeit habe, fahre ich nach Paris (Trong trường hợp tôi có thời gian, tôi sẽ tới Paris. Có thể tôi sẽ có thời gian, nhưng khả năng này theo tôi nghĩ là thấp, đôi khi tôi sẽ không có thời gian).

Bài tập phần Konditionalsätze

3. Mệnh đề phụ chỉ nguyên nhân (Kausalsätze) với “weil” hoặc “da”

Kausalsätze đưa ra một lí do hay một nguyên nhân nào đó. Chúng được dùng để trả lời cho câu hỏi: Warum?; Weshalb?; Weswegen?; Wieso?; Aus welchem Grund?

Mệnh đề phụ chỉ nguyên nhân thường đi kèm với các liên từ “weil” hoặc “da”

z.B: Karl geht heute nicht zur Arbeit, weil er sehr krank ist.

=> Theo ví dụ trên: Nếu mệnh đề phụ (vì anh ấy bị ốm) đứng sau mệnh đề chính (hôm nay Karl không đi làm) -> nên dùng weil (tuy nhiên không bắt buộc)

Da về nghĩa cũng y hệt như weil. Da được sử dụng thường xuyên hơn trong trường hợp Nebensatz đứng trước Hauptsatz (tuy nhiên cũng không bắt buộc)

z.B: Da Karl sehr krank ist, geht er heute nicht zur Arbeit.

Ngoài ra trong ngôn ngữ nói thường ngày, khi dùng “da” thì bạn đang ngầm mặc định là đối phương đã biết sự việc đó rồi.Còn dùng “weil” khi đối phương vừa mới nghe đến sự việc đó lần đầu tiên.

z.B: Da Karl sehr krank ist, geht er heute nicht zur Arbeit. -> Người nghe đối diện đã biết Karl đã bị bệnh từ hôm qua rồi.

Weil Karl sehr krank ist, geht er heute nicht zur Arbeit. -> Người nghe đối diện vừa mới được biết Karl bị bệnh.

Lưu ý: Các mệnh đề phụ bắt đầu bằng “weil” cũng có thể đứng một mình (không có Hauptsatz) nếu tình huống (trong câu hỏi W-Fragen) rõ ràng

z.B: Warum gehst du schon ins Bett? – Weil ich hundemüde bin-> Tình huống đã rõ ràng ở trong câu hỏi là: Bạn đi ngủ, nên câu trả lời chỉ cần mỗi mệnh đề phụ với “weil”.

Bài tập phần Kausalsätze

4. Mệnh đề phụ chỉ kết quả (Konsekutivsätze) với “so dass”

Konsekutivsätze chỉ ra một chuỗi kết quả từ một hành động đã xảy ra trước đó. Do đó, mệnh đề chính (Hauptsatz) mà nguyên nhân được đưa ra trong đó phải luôn luôn đứng trước mệnh đề phụ chỉ kết quả (Konsekutivsätze). Và liên từ sử dụng ở trong mệnh đề phụ này là “sodass”

z.B: Es fielen keine Niederschläge, sodass es vielerorts zu Waldbränden kam. (Không có mưa, dẫn đến cháy rừng ở nhiều nơi.)

So dass có thể tách ra khi ở mệnh đề chính có xuất hiện tính từ và tính từ này phải có ảnh hưởng/liên quan đến kết quả ở mệnh đề phụ

z.B: Es war so heiß, dass viele ältere Menschen starben. (Trời quá nóng, do đó nhiều người già bị chết.) -> tính từ “heiß” – nóng có ảnh hưởng và là nguyên nhân gây ra kết quả nhiều người già thiệt mạng.

Cùng với ý nghĩa thể hiện kết quả/hậu quả, chúng ta còn loại từ “deshalb”. Nhưng bạn cần lưu ý, câu với deshalb không phải là câu phụ Nebensatz vì Verb sẽ đứng ở vị trí thứ 2 chứ không phải cuối câu nữa. Chúng được gọi là Konsekutivsatz: Câu chỉ kết quả. Tuy nhiên về ý nghĩa thì không khác gì “sodass”.

z.B: Ich habe fleißig gelernt, deshalb habe ich diese Prüfung bestanden. (Tôi đã học rất chăm chỉ, do đó tôi đã đỗ kỳ thi này.)

Bài tập phần Konsekutivsätze
Adverbialsätze

5. Mệnh đề phụ chỉ sự nhượng bộ (Konzessivsätze) với “obwohl” hoặc “obgleich

Konzessivsätze thể hiện sự đối lập phi logic giữa 2 mệnh đề.

z.B: Weil sie Thomas über alles liebt, will sie ihn heiraten. -> Bởi vì cô ấy yêu Thomas hơn bất cứ điều gì, nên cô ấy muốn cưới anh ta -> Đây là một lý do logic (Kausalsätze)

Obwohl sie Thomas über alles liebt, will sie ihn nicht heiraten. -> Mặc dù cô ấy yêu Thomas hơn bất cứ điều gì, nhưng cô ấy không muốn cưới anh ta. -> Đây là một lý do phi logic (Konzessivsätze)

Mệnh đề phụ chỉ sự nhượng bộ thường đi với liên từ “obwohl” hoặc “obgleich

z.B: Der Mann fährt mit dem Auto nach Hause, obwohl er sehr viel Alkohol getrunken hat. (Người đàn ông lái xe về nhà, mặc dù anh ta đã uống rất nhiều rượu.)

Der Angestellte geht heute arbeiten, obgleich er sehr stark erkältet ist. (Anh nhân viên hôm nay vẫn đi làm, mặc dù anh ta bị cảm rất nặng.)

Cùng với ý nghĩa nhượng bộ/thể hiện sự đối lập phi logic, chúng ta còn 2 liên từ “trotzdem” và “dennoch” đều mang ý nghĩa là tuy nhiên. Nhưng bạn cần lưu ý, đây không phải là câu phụ Nebensatz vì khi sử dụng trotzdem và dennoch thì Verb sẽ đứng ở vị trí thứ 2 chứ không phải cuối câu nữa. Chúng được gọi là KonzessivsatzCâu nhượng bộ.

z.B: Das Wetter ist sehr schön, trotzdem bleibt sie zu Hause. (Thời tiết rất đẹp, tuy nhiên cô ấy vẫn ở nhà)

“Trotzdem” và “dennoch” cũng có thể đứng sau động từ và chủ ngữ (ở vị trí số 3):

z.B: Das Wetter ist sehr schön, bleibt sie dennoch zu Hause. (Thời tiết rất đẹp, tuy nhiên cô ấy vẫn ở nhà)

Bài tập phần Konzessivsätze

6. Mệnh đề phụ chỉ cách thức (Modalsätze) với “indem” hoặc “dadurch, dass …”

Mệnh đề phụ chỉ cách thức (Modalsätze) sử dụng để trả lời cho câu hỏi: Wie?; Wodurch?; Auf welche Art?; Auf welche Weise?

Có nghĩa là mệnh đề phụ sẽ diễn giải việc phải làm thế nào để đạt được điều mong muốn ở mệnh đề chính. Mệnh đề phụ chỉ cách thức đi kèm với liên từ “indem” hoặc “dadurch, dass …”

z.B: Wie kann man das Herz einer Frau erobern?

– Man kann das Herz einer Frau erobern, indem man ihr täglich Komplimente macht. (Bạn có thể chiếm được trái tim của một người phụ nữ bằng cách/thông qua việc khen ngợi cô ấy mỗi ngày.)

– Man kann ihr Herz dadurch erobern, dass man ihre Neugier weckt. (Bạn có thể chiếm được trái tim của họ bằng cách/thông qua việc khơi dậy sự tò mò của họ.)

Bài tập phần Modalsätze

7. Mệnh đề phụ chỉ mục đích (Finalsätze) với “damit”

Về câu Finalsätze, chúng ta đã được tìm hiểu ở bài Infinitivsatz với cấu trúc “um … zu”. Câu với cấu trúc “um … zu” không phải là một câu phụ Nebensatz. Mà nó là một câu Finalsatz (câu mục đích). Chỉ sử dụng khi chủ ngữ ở vế chính và vế phụ là một.

z.B: Ich lerne fleißig, um gute Noten zu bekommen.(Tôi học chăm chỉ để đạt điểm cao) -> Học tiếng Đức và đạt điểm cao đều là hành động của 1 chủ ngữ Ich)

Nếu như chủ ngữ ở 2 mệnh đề khác nhau, chúng ta dùng mệnh đề phụ chỉ mục đích với “damit”. Đây là loại câu phụ nhằm bổ sung ý nghĩa về mục đích cho vế chính.

z.B: China baut einen großen Staudamm, damit die Menschen Strom nutzen können. (Trung Quốc đang xây dựng một con đập lớn để mọi người có thể sử dụng điện.) -> China và die Menschen  là 2 chủ ngữ hoàn toàn khác nhau.

Bài tập phần Finalsätze

8. Mệnh đề phụ chỉ thời gian (Temporalsätze)

Mệnh đề phụ chỉ thời gian là một câu phụ luôn đi kèm với những liên từ chỉ thời gian (temporalen Konjunktionen) như: bis, nachdem, seit, solange, während …
  • Bis (Cho tới khi): Dùng để diễn tả 1 quãng thời gian tính từ bây giờ cho đến lúc đó. Trả lời cho câu hỏi: Bis wann?
z.B: Bis wann hast du in Münster gewohnt? – Ich habe in Münster gewohnt, bis ich geheiratet habe. (Tôi sống ở Münster cho đến khi tôi kết hôn.)
  • Nachdem (Sau khi): Hành động ở câu phụ gắn với nachdem sẽ diễn ra trước hành động ở câu chính và hành động ở câu phụ luôn chênh 1 thời so với hành động ở câu chính.

Nếu câu chính sử dụng thì Tương lai/Hiện tại -> Câu phụ sẽ sử dụng thì Perfekt/Präteritum.

z.B: Nachdem ich mein Studium abgeschlossen habefliege ich zurück nach Vietnam. 

=> Sau khi tôi hoàn thành việc học tập trong trường Đại học (-> Hành động ở câu phụ diễn ra trước và sử dụng thì Perfekt.), tôi sẽ bay về Việt Nam (-> Hành động ở câu chính diễn ra sau và sử dụng thì Hiện tại)

Nếu câu chính sử dụng thì Perfekt/Präteritum -> Câu phụ sẽ sử dụng thì Plusquamperfekt

z.B: Nachdem ich gestern geschwommen hatte, ich Snacks.

=> Hôm qua sau khi tôi bơi xong (-> Hành động ở câu phụ diễn ra trước trong quá khứ và sử dụng thì Plusquamperfekt.), i ăn Snacks (-> Hành động ở câu chính diễn ra sau trong quá khứ và sử dụng thì Präteritum.)

  • Seit (Từ khi): Mô tả 1 hành động đã bắt đầu/diễn ra trong quá khứ, nhưng đến hiện tại vẫn đang tiếp tục xảy ra/chưa kết thúc.
z.B: Seit ich Deutsch lerne, finde ich es immer noch spannend. (Từ khi tôi học tiếng Đức, tôi luôn cảm thấy nó thú vị.)
  • Solange (Chừng nào): Mô tả 2 hành động diễn ra đồng thời (gleichzeitig). Hành động ở câu chính sẽ kết thúc, một khi hành động ở câu phụ solange bị chấm dứt. Trả lời cho câu hỏi: Wie lange?
z.B: Wie lange bleibt der Schnee liegen? – Der Schnee bleibt liegen, solange der Winter bleibt. (Tuyết vẫn rơi, chừng nào mùa đông vẫn còn.)

=> Nếu hành động ở câu phụ kết thúc: Nếu mùa đông kết thúc -> Hành động ở câu chính cũng chấm dứt: Tuyết ngừng rơi.

  • Während (Trong khi): Tương tự như solange, cũng mô tả 2 hành động diễn ra đồng thời (gleichzeitig). NHƯNG không có sự phụ thuộc giữa 2 hành động. Bất kỳ 1 hành động nào kết thúc, cũng không ảnh hưởng đến hành động kia.
z.B: Ich lese die Bücher, während sie Musik hört. (Tôi đọc sách, trong khi cô ấy nghe nhạc.)

=> Nếu hành động ở câu phụ kết thúc: Cô ấy có ngừng nghe nhạc, thì tôi vẫn đọc sách như thường (không ảnh hưởng đến hành động ở câu chính)

Bài tập phần Temporalsätze

9. Mệnh đề phụ với “dass” hoặc “ob”

a. Mệnh đề phụ với dass

Là loại câu phụ miêu tả một hành động hay một sự việc mang ý nghĩa bổ sung thông tin cho mệnh đề chính khi mệnh đề chính chứa các động từ hoặc cụm từ dưới đây

  • Các động từ: Wissen, sagen, erklären, behaupten, denken, glauben, meinen, annehmen, hören, finden, meinen, fühlen, wünschen, erwarten, hoffen, befürchten, vermuten …
  • Các cụm từ: Es freut mich, es ist möglich, es ist wichtig, es ist notwendig, es ist sicher, es tut mir Leid, ich finde es gut …
z.B: Ich denkedass du eine gute Lösung hast. (Tôi nghĩ rằng, bạn có một giải pháp tốt.) -> Bổ sung thông tin cho mệnh đề tôi nghĩ cái gì?
Es ist wichtigdass du Deutsch fließend sprechen kannst. (Điều quan trọng là, bạn có thể nói tiếng Đức trôi chảy.) -> Bổ sung thông tin cho vấn đề cái gì quan trọng?

b. Câu phụ với ob

Khi thông tin ở trong vế phụ cũng không chắc chắn với người nói. Do đó, vế chính thường là các câu phủ định nhằm thể hiện sự nghi vấn hoặc các câu hỏi như dưới đây

z.B: Ich möchte fragenob es möglich ist. (Tôi muốn hỏi rằngliệu điều đó có khả thi không.)

Ich bin mir nicht sicherob ich die Prüfung bestehen kann. (Tôi không chắc rằng, liệu tôi có thể đỗ kỳ thi hay không.)

Bài viết này thuộc bản quyền của Tổ Chức Tư Vấn Giáo Dục Quốc Tế IECS. Sao chép dưới mọi hình thức xin vui lòng dẫn nguồn và links. 

THAM KHẢO THÊM:

IECSVuatiengduc là công ty chuyên du học nghề Đức và trung tâm tiếng Đức uy tín nhất hiện nay. Với đội ngữ sáng lập đã sinh sống 20 năm tại Đức, chúng tôi hiểu các bạn cần gì và sẽ tìm ra giải pháp cho từng học viên học tiếng Đức chuyên nghiệp.